Ôn tập học kì I Ngữ văn 9 Cánh diều (trong sách mang tên Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì I, trang 136–141 tập một) gồm hai phần: 10 câu hỏi nội dung ôn tập và một bài tự đánh giá với văn bản thông tin Hang Sơn Đoòng cùng truyện ngắn Người đàn bà khoanh tay mỉm cười. Bài soạn dưới đây trả lời đủ các câu theo đúng đề trong sách, có bảng hệ thống văn bản năm bài học đầu (kèm đường dẫn tới bài soạn) và một đề kiểm tra tham khảo có đáp án. Toàn bộ bài học của bộ sách xem tại Ngữ văn 9 Cánh diều.

Nội dung ôn tập (trang 136–137)
Yêu cầu cần đạt theo sách: trình bày được những nội dung cơ bản đã học ở học kì I (kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; kiến thức tiếng Việt, văn học) và hiểu yêu cầu về nội dung, hình thức của bài tự đánh giá cuối kì.
Đọc hiểu văn bản
Câu 1 (trang 136): Những điều cần chú ý khi đọc các văn bản thơ
Khi đọc các văn bản thơ trong sách Ngữ văn 9, tập một, em cần chú ý những gì (nội dung, nghệ thuật, hoàn cảnh ra đời,…)?
Trả lời:
Thơ ở học kì I (Bài 1) gồm thơ chữ Hán và thơ song thất lục bát, nên khi đọc cần để ý bốn điểm:
- Thể thơ và đặc trưng hình thức: nhận ra bài thơ viết bằng chữ Hán (đọc cả phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ) hay bằng chữ Nôm; với song thất lục bát, xác định mỗi khổ gồm cặp câu bảy chữ và cặp lục bát, cách gieo vần (vần chân xen vần lưng), nhịp 3/4 ở câu bảy chữ.
- Hoàn cảnh ra đời: giúp hiểu đúng cảm xúc. Sông núi nước Nam gắn với cuộc kháng chiến chống quân Tống, nên giọng thơ là lời tuyên bố chủ quyền; Khóc Dương Khuê ra đời khi Nguyễn Khuyến nghe tin bạn mất, nên toàn bài là tiếng khóc bạn.
- Nội dung, cảm hứng chủ đạo: tình cảm nào chi phối bài thơ (lòng yêu nước, tình bạn, nỗi cô đơn của người chinh phụ…), mạch cảm xúc phát triển ra sao.
- Nghệ thuật: từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ (điệp ngữ, câu hỏi tu từ, phủ định…) và tác dụng của chúng trong việc thể hiện cảm xúc.
Câu 2 (trang 136): Phân biệt truyện và truyện thơ Nôm, cách đọc mỗi thể loại
Phân biệt thể loại truyện và truyện thơ Nôm trong sách Ngữ văn 9, tập một; nêu một số lưu ý về cách đọc mỗi thể loại.
Trả lời:
| Tiêu chí | Truyện thơ Nôm (Bài 2) | Truyện ngắn (Bài 4) |
|---|---|---|
| Văn bản trong sách | Đoạn trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu) | Làng (Kim Lân), Ông lão bên chiếc cầu (Hê-minh-uê), Chiếc lược ngà, Chiếc lá cuối cùng… |
| Hình thức | Kể chuyện bằng thơ (chủ yếu lục bát), viết bằng chữ Nôm, dung lượng dài | Văn xuôi hiện đại, dung lượng ngắn |
| Cốt truyện, nhân vật | Cốt truyện thường theo trình tự thời gian (gặp gỡ – lưu lạc – đoàn tụ); nhân vật chia thành tuyến thiện và ác, nhân vật lí tưởng mang vẻ đẹp chuẩn mực | Xoay quanh một tình huống truyện; nhân vật đời thường, nội tâm phức tạp |
| Cách kể, ngôn ngữ | Người kể chuyện giấu mình, có lời bình; bút pháp ước lệ, tả cảnh ngụ tình | Ngôi kể, điểm nhìn linh hoạt; ngôn ngữ đời sống, giàu chi tiết |
Lưu ý khi đọc:
- Truyện thơ Nôm: nắm vị trí đoạn trích trong toàn truyện; đọc thành tiếng để cảm nhận nhịp lục bát; giải mã hình ảnh ước lệ, điển cố; chú ý cảnh vật thường gửi tâm trạng nhân vật; phân tích nhân vật qua hành động, lời nói.
- Truyện ngắn: tìm tình huống truyện và vai trò của nó; xác định ngôi kể, điểm nhìn; theo dõi diễn biến tâm lí nhân vật; chú ý chi tiết đặc sắc và kết thúc truyện để rút ra chủ đề.
Câu 3 (trang 136): Đề tài, chủ đề và cách đọc văn bản thông tin
Đề tài và chủ đề chung của các văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 9, tập một có gì đặc sắc? Nêu ý nghĩa của các văn bản này. Cần lưu ý những gì về cách đọc các văn bản thông tin?
Trả lời:
- Đề tài, chủ đề: các văn bản thông tin ở Bài 3 (Vịnh Hạ Long: một kì quan thiên nhiên độc đáo và tuyệt mĩ, Khám phá kì quan thế giới: thác I-goa-du, thực hành đọc về Vườn quốc gia Tràm Chim và cao nguyên đá Đồng Văn) cùng viết về danh lam thắng cảnh, kì quan thiên nhiên trong nước và thế giới. Điểm đặc sắc: thông tin khoa học (địa chất, diện tích, hệ sinh thái) được kết hợp với miêu tả và cảm xúc của người viết, nên vừa chính xác vừa hấp dẫn.
- Ý nghĩa: mở rộng hiểu biết về thiên nhiên; khơi dậy niềm tự hào về cảnh đẹp đất nước; nhắc người đọc trách nhiệm giữ gìn di sản và du lịch có ý thức.
- Cách đọc: đọc nhan đề, sa-pô để nắm đối tượng; xác định cách triển khai thông tin (theo không gian, theo các phương diện của đối tượng); khai thác phương tiện phi ngôn ngữ (ảnh, bản đồ, số liệu); phân biệt thông tin khách quan với lời miêu tả, đánh giá của người viết; chú ý nguồn và độ tin cậy của thông tin.
Câu 4 (trang 136): Nội dung chung và cách đọc văn bản nghị luận xã hội
Các văn bản nghị luận xã hội trong sách Ngữ văn 9, tập một có chung nội dung gì? Cần lưu ý những gì về cách đọc các văn bản này?
Trả lời:
Các văn bản nghị luận xã hội ở Bài 5 (Bàn về đọc sách, Khoa học muôn năm!, thực hành đọc Mục đích của việc học, tự đánh giá Phải đọc sách cách nào?) cùng bàn về tri thức: vì sao phải đọc, phải học, phải coi trọng khoa học, và nên đọc, học như thế nào cho có hiệu quả.
Khi đọc cần: xác định vấn đề bàn luận (luận đề) và thái độ của người viết; tìm hệ thống luận điểm và cách sắp xếp chúng; đánh giá lí lẽ, bằng chứng có xác đáng, đủ sức thuyết phục không; phân biệt ý kiến, quan điểm với thông tin khách quan; liên hệ vấn đề với thực tế việc học của bản thân.
Câu 5 (trang 136): Ví dụ cho thấy văn bản gần gũi, thiết thực với đời sống
Phân tích một số ví dụ cụ thể để thấy các văn bản trong sách Ngữ văn 9, tập một có nội dung gần gũi và thiết thực đối với đời sống hiện nay.
Trả lời:
- Bàn về đọc sách khuyên chọn sách tinh, đọc kĩ thay vì đọc tràn lan. Lời khuyên ấy càng đúng hôm nay, khi mỗi ngày học sinh lướt qua hàng trăm mẩu tin ngắn trên mạng mà ít khi đọc trọn một cuốn sách.
- Làng cho thấy tình yêu nơi mình sinh ra có thể hòa vào tình yêu đất nước. Người trẻ đi học, đi làm xa quê hôm nay vẫn có thể tìm thấy mình trong nỗi nhớ làng của ông Hai.
- Các văn bản về vịnh Hạ Long, thác I-goa-du gắn với vấn đề du lịch bền vững: muốn giữ cảnh đẹp cho thế hệ sau, mỗi du khách phải có ý thức bảo vệ môi trường.
- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga đề cao tinh thần thấy việc nghĩa thì làm, không mong báo đáp, rất gần với những tấm gương người tốt giúp người gặp nạn mà ta vẫn đọc trên báo.
- Khóc Dương Khuê nói về tình bạn bền chặt suốt đời, nhắc chúng ta trân trọng những người bạn thật sự giữa nhiều mối quan hệ chóng vánh.
Viết
Câu 6 (trang 137): Các kiểu văn bản viết và vai trò của phần đọc hiểu
Yêu cầu viết trong sách Ngữ văn 9, tập một gồm những kiểu văn bản nào? Những nội dung đọc hiểu có vai trò như thế nào với phần Viết?
Trả lời:
| Bài | Kiểu bài viết | Văn bản đọc hỗ trợ |
|---|---|---|
| 1 | Nghị luận: phân tích một tác phẩm thơ | Sông núi nước Nam, Khóc Dương Khuê |
| 2 | Nghị luận: phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học | Cảnh ngày xuân, Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga |
| 3 | Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh | Vịnh Hạ Long, thác I-goa-du |
| 4 | Nghị luận: phân tích một tác phẩm truyện | Làng, Ông lão bên chiếc cầu |
| 5 | Nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết | Bàn về đọc sách, Khoa học muôn năm! |
Như vậy có ba nhóm: nghị luận văn học (thơ, đoạn trích, truyện), thuyết minh và nghị luận xã hội. Phần đọc hiểu đóng vai trò nền tảng: cung cấp hiểu biết về thể loại để phân tích đúng; là ngữ liệu, đề tài để viết; đồng thời là mẫu về cách tổ chức văn bản (cách nêu luận điểm, cách trình bày thông tin) mà em học theo khi viết.
Câu 7 (trang 137): Những kĩ năng viết đã rèn luyện, kĩ năng nào khó
Sách Ngữ văn 9, tập một hướng dẫn em rèn luyện những kĩ năng viết nào? Kĩ năng nào em thấy khó? Vì sao?
Trả lời:
- Quy trình viết bốn bước: chuẩn bị (xác định đề tài, mục đích, người đọc), tìm ý và lập dàn ý, viết, kiểm tra và chỉnh sửa.
- Kĩ năng nghị luận văn học: nêu luận điểm về nội dung, nghệ thuật; dẫn câu thơ, chi tiết truyện làm bằng chứng và phân tích chúng, không kể lại tác phẩm.
- Kĩ năng thuyết minh: chọn thông tin tiêu biểu, sắp xếp theo trình tự hợp lí, kết hợp miêu tả, dùng phương tiện hỗ trợ.
- Kĩ năng nghị luận xã hội: nêu thực trạng, phân tích nguyên nhân, hậu quả, đề xuất giải pháp khả thi, có bằng chứng thực tế.
Ví dụ câu trả lời phần cá nhân: kĩ năng em thấy khó nhất là phân tích một đoạn trích truyện thơ. Ngôn ngữ ước lệ, nhiều điển cố nên em dễ chỉ diễn xuôi câu thơ mà chưa nói được cái hay của nghệ thuật. Em khắc phục bằng cách mỗi luận điểm chọn hai, ba từ ngữ, hình ảnh then chốt và hỏi chúng gợi ra điều gì về tâm trạng nhân vật.
Nói và nghe
Câu 8 (trang 137): Nói và nghe liên quan thế nào với Đọc hiểu, Viết; kĩ năng trọng tâm
Những nội dung rèn luyện về kĩ năng nói và nghe trong sách Ngữ văn 9, tập một liên quan như thế nào với các phần Đọc hiểu và Viết? Xác định kĩ năng trọng tâm (nói, nghe hay nói nghe tương tác) ở mỗi bài học.
Trả lời:
| Bài | Nội dung nói và nghe | Kĩ năng trọng tâm | Liên hệ với đọc, viết |
|---|---|---|---|
| 1, 2 | Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến | Nghe | Vận dụng hiểu biết về lí lẽ, bằng chứng có được khi đọc, viết bài nghị luận văn học để đánh giá ý kiến người khác. |
| 3 | Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh | Nói | Cùng kiểu bài với phần Viết; văn bản thông tin đã đọc là mẫu cách giới thiệu. |
| 4 | Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống | Nói nghe tương tác | Vấn đề thảo luận có thể gợi từ truyện đã đọc (chiến tranh, tình yêu quê hương…). |
| 5 | Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự | Nói | Dùng cách lập luận của văn bản nghị luận xã hội và bài viết về vấn đề cần giải quyết. |
Nhìn chung, nói và nghe là cách chuyển kiến thức, kĩ năng của đọc và viết sang giao tiếp trực tiếp: ý tưởng giống nhau nhưng cần thêm kĩ năng dùng giọng điệu, cử chỉ, phản hồi người nghe.
Tiếng Việt
Câu 9 (trang 137): Nội dung chính của phần tiếng Việt và mối quan hệ với các phần khác
Những nội dung chính của phần tiếng Việt trong sách Ngữ văn 9, tập một là gì? Các nội dung này có mối quan hệ như thế nào với các phần Đọc hiểu, Viết, Nói và nghe?
Trả lời:
| Bài | Thực hành tiếng Việt | Gắn với phần đọc |
|---|---|---|
| 1 | Một số hiểu biết về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ (tác phẩm viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ; phiên âm và dịch) | Thơ chữ Hán, thơ Nôm |
| 2 | Điển cố, điển tích: nhận biết, hiểu nguồn gốc và nghĩa | Truyện thơ Nôm, Chinh phụ ngâm |
| 3 | Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế (EU, UNICEF, WHO…) | Văn bản thông tin |
| 4 | Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp (lời nói, ý nghĩ của nhân vật) | Truyện ngắn |
| 5 | Câu đơn và câu ghép; các vế câu ghép nối bằng kết từ, cặp kết từ | Văn bản nghị luận |
Mối quan hệ: mỗi kiến thức tiếng Việt được chọn để phục vụ đúng thể loại đang học. Hiểu điển cố mới đọc được truyện thơ Nôm; nắm cách dẫn trực tiếp, gián tiếp giúp phân tích lời nhân vật trong truyện và trích dẫn đúng khi viết nghị luận; dùng câu ghép hợp lí giúp lập luận mạch lạc khi viết và khi nói.
Câu 10 (trang 137): Phân tích tác dụng của kiểu câu, từ ngữ, biện pháp tu từ trong một văn bản tự chọn
Phân tích tác dụng của các kiểu câu, từ ngữ, biện pháp tu từ,… trong một văn bản văn học tự chọn.
Trả lời:
Chọn đoạn thơ trong Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến) nói về cuộc sống của nhà thơ khi bạn đã mất:
Rượu ngon không có bạn hiền,
Không mua không phải không tiền không mua.
Câu thơ nghĩ đắn đo không viết,
Viết đưa ai, ai biết mà đưa;
- Từ phủ định và điệp từ: chữ không lặp lại nhiều lần trong một câu thơ tám chữ tạo nên nhịp thơ nghẹn ngào, như tiếng thở dài. Cái thiếu không phải là tiền, mà là người bạn để cùng uống, cùng vui.
- Câu hỏi tu từ và cấu trúc lặp: câu thơ có hai vế lặp chữ viết, đưa, ai không cần lời đáp; nó cho thấy thơ viết ra cũng chẳng còn người tri âm để đọc.
- Kiểu câu: câu phủ định nối tiếp nhau làm nổi bật sự trống vắng; mọi thú vui tao nhã (rượu, thơ, và ở hai câu sau là giường treo, tiếng đàn gợi điển tích bạn tri âm) đều mất ý nghĩa.
⇒ Các phương tiện ngôn ngữ ấy cùng diễn tả nỗi đau mất bạn sâu sắc và tình bạn thủy chung của Nguyễn Khuyến dành cho Dương Khuê.
Định hướng đánh giá cuối học kì I
Theo sách, bài đánh giá cuối kì kéo dài 2 tiết (90 phút). Mục tiêu là xem em có đem được những hiểu biết văn học, tiếng Việt đã tích lũy áp dụng vào một ngữ liệu chưa gặp hay không; ngữ liệu ấy có độ khó tương đương các văn bản trong sách, và bài làm có ý tưởng mới mẻ được khuyến khích. Đề có hai yêu cầu: phần đọc hiểu dùng một văn bản lạ cùng thể loại hoặc cùng kiểu với văn bản đã học, hỏi bằng câu trắc nghiệm và câu trả lời ngắn; phần viết yêu cầu một đoạn hoặc một bài ngắn thuộc các kiểu đã luyện: phân tích thơ, truyện, đoạn trích; bàn về một vấn đề xã hội; giới thiệu danh lam thắng cảnh.
Tự đánh giá cuối học kì I (trang 138–141)
Phần đọc hiểu dùng văn bản thông tin Hang Sơn Đoòng (theo Nguyễn Phúc, thanhnien.vn), nói về việc Google đưa hình ảnh hang Sơn Đoòng lên trang chủ tìm kiếm ở 17 quốc gia và vùng lãnh thổ (tháng 4 năm 2022), về những người gắn tên tuổi với hang và giá trị khoa học của nó.
Câu 1 (trang 140): Tên viết tắt của Hiệp hội Nghiên cứu hang động Hoàng gia Anh
Tên viết tắt của Hiệp hội Nghiên cứu hang động Hoàng gia Anh là gì? A. PAN; B. WHO; C. UNESCO; D. BCRA.
Trả lời: D. BCRA (British Cave Research Association). Đây cũng là kiến thức tên viết tắt tổ chức quốc tế đã học ở Bài 3.
Câu 2 (trang 140): Vì sao đoạn trích thuộc kiểu văn bản thông tin
Vì sao đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản thông tin? A. Vì đoạn trích kể về một cảnh đẹp thiên nhiên ở tỉnh Quảng Bình; B. Vì đoạn trích miêu tả và phát biểu cảm nghĩ về hang Sơn Đoòng; C. Vì đoạn trích cung cấp những thông tin quan trọng về hang Sơn Đoòng; D. Vì đoạn trích bàn luận, đánh giá về giá trị của hang Sơn Đoòng.
Trả lời: C. Mục đích chính của văn bản là cung cấp thông tin (sự kiện, người phát hiện, quy mô, niên đại, hệ sinh thái), không phải kể, tả hay bàn luận.
Câu 3 (trang 140): Hang Sơn Đoòng thuộc loại di sản nào
Hang Sơn Đoòng thuộc loại di sản nào? A. Di sản thiên nhiên do con người phát hiện ra; B. Di sản hang động do con người tạo dựng nên; C. Di sản kiến trúc của người thời xưa để lại; D. Di sản phi vật thể được UNESCO công nhận.
Trả lời: A. Hang được thiên nhiên hình thành qua hàng triệu năm và được con người phát hiện, khám phá (ông Hồ Khanh năm 1990, đoàn thám hiểm BCRA năm 2009).
Câu 4 (trang 140): Thông tin về người đầu tiên phát hiện ra hang Sơn Đoòng
Văn bản đã giới thiệu những thông tin gì về người đầu tiên phát hiện ra hang Sơn Đoòng?
Trả lời: Người đầu tiên là ông Hồ Khanh, một người dân địa phương, được biết đến là người phát hiện và khám phá ra hang vào năm 1990. Văn bản cho biết ông vẫn gắn bó với Sơn Đoòng: làm quản lí, tuyển và đào tạo đội khuân vác, tham gia giám sát, kiểm tra công tác vận hành đội ngũ phục vụ hằng năm. Theo chính lời ông, Sơn Đoòng đã làm cuộc sống của ông thay đổi hoàn toàn.
Câu 5 (trang 140): Vì sao sự kiện ngày 14-4-2022 truyền cảm hứng
Vì sao sự kiện ngày 14-4-2022 lại “truyền cảm hứng cho nhiều người về sự lan toả giá trị của Việt Nam ra thế giới”?
Trả lời: Vì hôm đó Google đưa Sơn Đoòng, hang động mà đoàn thám hiểm năm 2009 xác định có quy mô lớn nhất thế giới, lên trang chủ ở 17 quốc gia và vùng lãnh thổ cùng một lúc. Một kì quan của Việt Nam được giới thiệu tới hàng triệu người ở nhiều nước mà không cần lời quảng cáo nào khác. Điều đó khiến người Việt tự hào, tin rằng thiên nhiên và con người Việt Nam có thể được thế giới biết đến, và thôi thúc nhiều người tiếp tục giới thiệu, gìn giữ những giá trị ấy.
Câu 6 (trang 140): Ý nghĩa của việc phát hiện ra hang Sơn Đoòng
Theo em, sự phát hiện ra hang Sơn Đoòng có ý nghĩa gì?
Trả lời: Gợi ý các ý:
- Về khoa học: một hang động có niên đại hàng triệu năm, hệ sinh thái riêng và nhiều ngọc động là đối tượng nghiên cứu quý về địa chất, sinh học.
- Về kinh tế, đời sống: mở ra loại hình du lịch khám phá, tạo việc làm cho người dân địa phương; câu chuyện của ông Hồ Khanh là ví dụ rõ nhất.
- Về hình ảnh đất nước: giúp Việt Nam được thế giới biết đến nhiều hơn.
- Về ý thức: nhắc chúng ta khai thác đi đôi với bảo tồn để di sản không bị tổn hại.
Câu 1 (trang 140): Viết đoạn văn khoảng 100 chữ giới thiệu một vẻ đẹp nổi bật của quê hương
Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) giới thiệu một vẻ đẹp nổi bật của quê hương em.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo (đổi chi tiết theo quê em):
Quê em ở một xã ven sông Thu Bồn, nơi đẹp nhất là bãi ngô ven sông vào tháng ba. Khi nước rút, phù sa để lại một lớp đất mịn như bột, người làng gieo ngô thành những hàng thẳng tắp. Chỉ một tháng sau, cả bãi bồi đã phủ màu xanh non chạy dài theo dòng nước. Buổi chiều, gió từ sông thổi vào làm lá ngô xào xạc, đàn cò trắng sà xuống tìm mồi giữa các luống. Vẻ đẹp ấy không rực rỡ nhưng bền bỉ, giống như sự cần cù của những người nông dân đã bao đời gắn bó với dòng sông.
Câu 2 (trang 140): Viết bài văn khoảng 300 chữ phân tích một điểm đặc sắc trong truyện Người đàn bà khoanh tay mỉm cười
Viết bài văn (khoảng 300 chữ) phân tích một điểm đặc sắc về nội dung hoặc nghệ thuật mà em yêu thích trong truyện ngắn Người đàn bà khoanh tay mỉm cười (Nguyễn Phan Hách).
Trả lời: Gợi ý chọn điểm đặc sắc: hình ảnh rừng thông được trồng ứng với từng người lính; chi tiết giàn mướp không ra quả rồi trĩu quả; nụ cười của người đàn bà ở cuối truyện. Bài văn tham khảo phân tích chi tiết giàn mướp:
Truyện rất ngắn Người đàn bà khoanh tay mỉm cười của Nguyễn Phan Hách để lại dư vị nhờ một chi tiết tưởng nhỏ: giàn mướp xanh tốt mà không có quả nào.
Họa sĩ Khang ngạc nhiên trước giàn mướp ấy, và người đàn bà đáp bằng một câu nửa đùa nửa thật: “Nhà không có đàn ông, đến cây cũng không ra quả.” Câu nói giản dị hé lộ cả một đời người. Chị đến vùng đồi này từ năm mười tám tuổi, trồng thông cùng những người lính, rồi khi chiến tranh kết thúc thì ở lại một mình. Giàn mướp chỉ có lá là hình ảnh của cuộc đời chị: vẫn chăm chỉ, vẫn xanh tươi, nhưng thiếu hạnh phúc riêng.
Chi tiết trở nên đặc sắc ở phần sau. Khang nhặt mảnh sành cắm vào gốc mướp như bà nội anh từng làm ở quê, và ít ngày sau khi anh đi, giàn mướp ra hoa vàng, kết trái trĩu trịt. Một việc làm nhỏ, xuất phát từ kinh nghiệm dân gian và sự quan tâm của một người lạ, đã đem lại điều kì diệu. Trước sự đổi thay ấy, truyện khép lại bằng hình ảnh người đàn bà đứng trước hiên, khoanh tay mỉm cười. Nụ cười cho thấy chị vẫn giữ được niềm vui sống, sự bao dung với số phận.
Qua chi tiết giàn mướp, nhà văn vừa bày tỏ niềm cảm thông với những người phụ nữ đã hi sinh tuổi trẻ cho chiến tranh, vừa gửi gắm niềm tin rằng sự sẻ chia, dù rất nhỏ, có thể làm nảy nở những điều tốt đẹp. Lối kể ngắn gọn, chi tiết giàu tính biểu tượng khiến câu chuyện chỉ vài trăm chữ mà đọng lại rất lâu.
Hệ thống văn bản đã học ở học kì I Ngữ văn 9 Cánh diều
| Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Nội dung chính | Nghệ thuật nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Thơ và thơ song thất lục bát | Sông núi nước Nam | Khuyết danh (tương truyền Lý Thường Kiệt) | Thơ chữ Hán, thất ngôn tứ tuyệt | Khẳng định chủ quyền và ý chí đánh bại mọi kẻ xâm lược. | Giọng đanh thép, lập luận chặt chẽ. |
| Khóc Dương Khuê | Nguyễn Khuyến | Song thất lục bát | Nỗi đau mất bạn và tình bạn thủy chung. | Hồi tưởng, điệp ngữ, phủ định, câu hỏi tu từ. | |
| 2. Truyện thơ Nôm | Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều) | Nguyễn Du | Truyện thơ Nôm | Cảnh mùa xuân và lễ hội tiết Thanh minh, chị em Thúy Kiều du xuân. | Tả cảnh ngụ tình, từ láy, bút pháp ước lệ. |
| Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga | Nguyễn Đình Chiểu | Truyện thơ Nôm | Vân Tiên đánh cướp cứu người, không nhận báo đáp; lí tưởng nghĩa hiệp. | Khắc họa nhân vật qua hành động, lời nói; ngôn ngữ mộc mạc. | |
| 3. Văn bản thông tin | Vịnh Hạ Long: một kì quan thiên nhiên độc đáo và tuyệt mĩ | Theo Thi Sảnh | Văn bản thông tin | Đặc điểm, vẻ đẹp và giá trị của vịnh Hạ Long. | Thông tin kết hợp miêu tả, trình bày theo phương diện. |
| Khám phá kì quan thế giới: thác I-goa-du | Theo Đỗ Doãn Hoàng | Văn bản thông tin | Vẻ hùng vĩ của hệ thống thác I-goa-du ở Nam Mỹ. | Thông tin lồng trải nghiệm, cảm xúc người viết. | |
| 4. Truyện ngắn | Làng | Kim Lân | Truyện ngắn | Tình yêu làng gắn với tình yêu nước của ông Hai. | Tình huống truyện, miêu tả tâm lí, ngôn ngữ nhân vật. |
| Ông lão bên chiếc cầu | Hê-minh-uê | Truyện ngắn | Một ông lão tị nạn lo cho những con vật bỏ lại; chiến tranh và lòng nhân ái. | Lối viết kiệm lời, đối thoại, nhiều tầng nghĩa. | |
| 5. Nghị luận xã hội | Bàn về đọc sách | Chu Quang Tiềm | Nghị luận | Ý nghĩa của đọc sách và phương pháp đọc: chọn tinh, đọc kĩ. | Lí lẽ chặt, ví von dễ hiểu. |
| Khoa học muôn năm! | Go-rơ-ki | Nghị luận | Đề cao vai trò của khoa học, tri thức đối với con người. | Giọng văn hùng hồn, giàu cảm xúc. |
Văn bản thực hành đọc và tự đánh giá trong các bài: Phò giá về kinh, Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, Cảnh vui của nhà nghèo (Bài 1); Kiều ở lầu Ngưng Bích, Lục Vân Tiên gặp nạn (Bài 2); Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông, Cao nguyên đá Đồng Văn (Bài 3); Chiếc lược ngà, Chiếc lá cuối cùng, Những con cá cờ (Bài 4); Mục đích của việc học, Phải đọc sách cách nào? (Bài 5).
Đề kiểm tra cuối học kì I tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề do Văn VN tự biên soạn theo định hướng của sách (90 phút, đọc hiểu + viết). Ngữ liệu là đoạn văn tự viết.
I. Đọc hiểu (4 điểm)
Ông Tư làm nghề chở đò ở bến Cát đã hơn ba mươi năm. Năm ngoái, người ta xây xong cây cầu bê tông cách bến chừng một cây số, khách qua sông thưa dần. Con trai ông gọi điện từ thành phố, bảo ông lên ở với vợ chồng anh cho đỡ vất vả. Ông nói với con rằng ông còn khỏe, chưa muốn đi đâu. Sáng nào ông cũng ra bến từ sớm, lau sạch chiếc đò, ngồi châm điếu thuốc nhìn sang bờ bên kia. Có hôm cả buổi chỉ có mấy đứa trẻ con xin ông chở sang bãi thả diều. Ông chở, không lấy tiền, lại còn dặn: “Ngồi yên, đừng thò tay xuống nước.” Đến khi lũ trẻ lớn lên, chúng sẽ đi qua cây cầu mới, nhưng ông tin chúng sẽ còn nhớ con đò này.
Câu 1. Đoạn văn được kể theo ngôi thứ mấy? (A. thứ nhất; B. thứ ba; C. thứ hai; D. kết hợp thứ nhất và thứ hai)
Câu 2. Câu Ông nói với con rằng ông còn khỏe, chưa muốn đi đâu. dẫn lời nhân vật theo cách nào? (A. trực tiếp; B. gián tiếp)
Câu 3. Câu Năm ngoái, người ta xây xong cây cầu bê tông cách bến chừng một cây số, khách qua sông thưa dần. là câu đơn hay câu ghép? Vì sao?
Câu 4. Chi tiết ông Tư chở lũ trẻ mà không lấy tiền cho thấy điều gì ở nhân vật?
Câu 5. Em hiểu thế nào về câu cuối đoạn văn? Trả lời trong 4–6 câu.
II. Viết (6 điểm)
Chọn một trong hai đề: (1) Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết: nhiều học sinh dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội. (2) Viết bài văn thuyết minh giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở địa phương em.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / gợi ý | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | B. Người kể giấu mình, gọi nhân vật là “ông Tư”. | 0,5 |
| 2 | B. Lời ông được thuật lại, không đặt trong ngoặc kép, có từ rằng. | 0,5 |
| 3 | Câu ghép: có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ (người ta – xây xong cây cầu…; khách qua sông – thưa dần), quan hệ nguyên nhân – kết quả, nối bằng dấu phẩy. | 1,0 |
| 4 | Ông Tư thương trẻ, sống tình nghĩa, coi con đò là niềm vui và gắn bó chứ không chỉ là kế sinh nhai. | 1,0 |
| 5 | Nêu được ý: cây cầu mới là sự đổi thay tất yếu nhưng những điều tử tế, kỉ niệm tuổi thơ vẫn còn đọng lại; thể hiện niềm tin, sự lạc quan của ông Tư; liên hệ trân trọng những người lặng lẽ cống hiến. | 1,0 |
| Viết | Đúng kiểu bài, bố cục ba phần (1,0). Đề 1: nêu thực trạng có bằng chứng, phân tích nguyên nhân, hậu quả, đề xuất giải pháp khả thi, bác ý kiến trái chiều (3,5). Đề 2: giới thiệu vị trí, đặc điểm nổi bật, giá trị, lưu ý khi tham quan, trình tự hợp lí, kết hợp miêu tả (3,5). Diễn đạt, chính tả (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Lưu ý khi ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 9
- Ôn theo năm thể loại của năm bài: thơ (song thất lục bát), truyện thơ Nôm, văn bản thông tin, truyện ngắn, nghị luận xã hội. Mỗi thể loại thuộc ba, bốn dấu hiệu nhận biết để làm phần trắc nghiệm.
- Năm nội dung tiếng Việt đều có thể ra trong câu hỏi ngắn: nhận diện điển cố, cách dẫn, câu ghép, tên viết tắt tổ chức quốc tế (như câu hỏi về BCRA ở bài tự đánh giá).
- Phần viết có năm kiểu bài; luyện ít nhất một dàn ý cho mỗi kiểu và một bài hoàn chỉnh cho kiểu em thấy khó nhất.
Xem thêm: