Học kì I lớp 9 bộ Kết nối tri thức đi qua năm thể loại khó: truyện truyền kì, thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, nghị luận văn học và bi kịch. Phần Ôn tập học kì I Ngữ văn 9 Kết nối tri thức (trang 142–148 sách tập một) gom lại tất cả bằng 6 câu ôn tập kiến thức và hai phiếu luyện tập tổng hợp: phiếu 1 đọc đoạn trích Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến, phiếu 2 đọc đoạn nghị luận về Nam Cao của Nguyễn Văn Hạnh. Trang giải đủ 26 câu có đánh số, đề viết, đề nói của hai phiếu và có đề tự soạn. Mục lục các bài khác: Ngữ văn 9 Kết nối tri thức.

A. Ôn tập kiến thức (trang 142)
Yêu cầu: hệ thống kiến thức đọc, tiếng Việt, viết, nói và nghe; vận dụng để giải bài tập tổng hợp.
Câu 1 (trang 142): Lập bảng thông tin cơ bản về các văn bản đọc chính
Xem lại văn bản đọc chính trong 5 bài học ở học kì I, lập bảng vào vở theo mẫu sau và ghi các thông tin cơ bản (Văn bản – Tác giả – Loại, thể loại – Nội dung – Đặc điểm hình thức).
Trả lời:
| Văn bản | Tác giả | Loại, thể loại | Nội dung | Đặc điểm hình thức |
|---|---|---|---|---|
| Bài 1. Thế giới kì ảo | ||||
| Chuyện người con gái Nam Xương | Nguyễn Dữ | Truyện truyền kì (chữ Hán) | Vũ Nương bị chồng nghi oan, gieo mình xuống sông; bi kịch người phụ nữ thời phong kiến. | Thực và kì ảo đan xen; chi tiết cái bóng. |
| Dế chọi | Bồ Tùng Linh | Truyện truyền kì (Trung Quốc) | Một gia đình khốn đốn vì lệ nộp dế chọi cho vua. | Nhiều biến cố; hồn đứa con hóa dế. |
| Sơn Tinh – Thủy Tinh (trích) | Nguyễn Nhược Pháp | Thơ | Kể lại truyền thuyết bằng con mắt nhà thơ hiện đại. | Giọng hóm hỉnh. |
| Bài 2. Những cung bậc tâm trạng | ||||
| Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) | Đặng Trần Côn, bản dịch Đoàn Thị Điểm (?) | Ngâm khúc, thơ song thất lục bát | Cảnh tiễn chồng ra trận và nỗi sầu chia li của người chinh phụ. | Tả cảnh ngụ tình, điệp từ, hình ảnh ước lệ. |
| Tiếng đàn mưa | Bích Khê | Thơ song thất lục bát | Tiếng mưa như tiếng đàn, tâm hồn tinh tế. | Điệp thanh, điệp vần. |
| Một thể thơ độc đáo của người Việt | Dương Lâm An | Văn bản thông tin | Giới thiệu nguồn gốc, đặc điểm của thể song thất lục bát. | Thông tin rõ, có ví dụ minh họa. |
| Bài 3. Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha | ||||
| Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều) | Nguyễn Du | Truyện thơ Nôm (lục bát) | Kiều gặp Kim Trọng trong tiết Thanh minh, tình cảm chớm nở. | Ước lệ, tả cảnh ngụ tình. |
| Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga | Nguyễn Đình Chiểu | Truyện thơ Nôm (lục bát) | Vân Tiên đánh cướp, cứu Nguyệt Nga, từ chối đền đáp. | Nhân vật bộc lộ qua hành động; lời mộc mạc. |
| Tự tình (bài 2) | Hồ Xuân Hương | Thơ Nôm thất ngôn bát cú | Nỗi buồn duyên phận và bản lĩnh không cam chịu của người phụ nữ. | Từ ngữ Việt hóa táo bạo, đảo ngữ. |
| Bài 4. Khám phá vẻ đẹp văn chương | ||||
| Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người | Nguyễn Đăng Na | Nghị luận văn học | Phân tích bi kịch của Vũ Nương và nguyên nhân dẫn tới bi kịch. | Luận điểm rõ, bằng chứng lấy từ tác phẩm. |
| Từ Thằng quỷ nhỏ của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi | Trần Văn Toàn | Nghị luận văn học | Điều làm nên giá trị sách viết cho thiếu nhi. | Từ cụ thể tới khái quát. |
| Ngày xưa | Vũ Cao | Thơ lục bát | Người bà ru cháu bằng những câu Kiều: một tác phẩm sống trong lòng người đọc theo cách riêng. | Giọng tâm tình. |
| Bài 5. Đối diện với nỗi đau | ||||
| Rô-mê-ô và Giu-li-ét (trích) | Uy-li-am Sếch-xpia | Bi kịch | Tình yêu vượt lên mối thù hai dòng họ. | Lời thoại giàu hình ảnh, độc thoại. |
| Lơ Xít (trích) | Coóc-nây | Bi kịch cổ điển | Rô-đri-gơ phải chọn giữa trả thù cho cha và mối tình với Si-men. | Xung đột nội tâm, độc thoại. |
| Lão Hạc (trích) | Nam Cao | Truyện ngắn | Lão nông nghèo bán cậu Vàng, gửi ông giáo mảnh vườn và món tiền dành dụm rồi tự tìm đến cái chết để giữ vườn cho con; nỗi đau và nhân cách trong sạch của người nông dân trước Cách mạng. | Người kể chuyện ngôi thứ nhất (ông giáo) xen suy ngẫm; lời thoại, chi tiết bộc lộ tâm lí; kết thúc bi kịch. |
Bảng theo SGK Ngữ văn 9 Kết nối tri thức, tập một (bản 2026). Văn bản thực hành đọc: Ngọc nữ về tay chân chủ (Bài 1), Nỗi sầu oán của người cung nữ (Bài 2, Nguyễn Gia Thiều), Kiều ở lầu Ngưng Bích (Bài 3), bài bình Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng, một bài thơ tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường (Bài 4, Nguyễn Khắc Phi), Âm mưu và tình yêu (Bài 5, Si-lơ).
Câu 2 (trang 142): Khác biệt giữa truyện truyền kì và truyện thơ Nôm
Nêu sự khác biệt giữa thể loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm trên một số tiêu chí: chữ viết được sử dụng, các loại nhân vật được miêu tả, đặc điểm ngôn ngữ.
Trả lời:
| Tiêu chí | Truyện truyền kì | Truyện thơ Nôm |
|---|---|---|
| Chữ viết | Chữ Hán, văn xuôi (Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ, Liêu trai chí dị của Bồ Tùng Linh). | Chữ Nôm, văn vần, chủ yếu thể lục bát (Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên). |
| Nhân vật | Ba nhóm: thần tiên, người trần, yêu quái; nhân vật thường có nét kì lạ ở nguồn gốc, ngoại hình hay năng lực (Linh Phi, hồn đứa trẻ hóa dế). | Chủ yếu là người trần với số phận gian truân: người tài sắc gặp nạn, người anh hùng trọng nghĩa, kẻ gian ác; ít yếu tố kì ảo. |
| Ngôn ngữ | Văn xuôi chữ Hán hàm súc, dùng nhiều điển tích, điển cố. | Thơ có vần nhịp, vừa có lời bác học ước lệ (Nguyễn Du) vừa có lời mộc mạc gần lời ăn tiếng nói dân gian (Nguyễn Đình Chiểu). |
Câu 3 (trang 142): Không khí lịch sử, bối cảnh xã hội có giúp đọc hiểu truyện truyền kì, truyện thơ Nôm
Không khí lịch sử, bối cảnh xã hội xuất hiện trong một số truyện truyền kì hoặc truyện thơ Nôm có giúp ích gì cho việc đọc hiểu tác phẩm không? Vì sao?
Trả lời:
Có. Hai thể loại này đều phản ánh hiện thực qua lớp vỏ kì ảo hoặc ước lệ, nên biết bối cảnh mới hiểu vì sao nhân vật hành động như vậy. Ví dụ: Chuyện người con gái Nam Xương đặt câu chuyện vào thời triều đình bắt lính đánh giặc Chiêm cuối đời Trần; chiến tranh khiến vợ chồng xa cách, và xã hội nam quyền cho phép Trương Sinh đối xử phũ phàng với vợ mà không cần nghe giải thích. Hiểu điều đó, người đọc thấy bi kịch của Vũ Nương không chỉ do một người chồng ghen tuông mà do cả một trật tự xã hội. Bối cảnh vì thế giúp nhận ra chủ đề và thái độ của tác giả, tránh đọc tác phẩm chỉ như chuyện li kì.
Câu 4 (trang 142): Kiến thức tiếng Việt mới của học kì I và khái niệm cần nắm
Trong học kì I, em đã được học những kiến thức tiếng Việt mới nào? Nêu những khái niệm cần nắm vững để giải quyết bài tập ở các bài học.
Trả lời:
| Bài | Kiến thức | Khái niệm, cách làm bài tập |
|---|---|---|
| 1 | Sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn | Nhiều yếu tố đồng âm hoặc gần âm nhưng khác nghĩa (tham trong tham quan và tham lam; bàng trong bàng quan và bàng hoàng). Muốn dùng đúng phải đặt yếu tố vào từ cụ thể và tra từ điển. |
| 2 | Chơi chữ, điệp thanh, điệp vần | Chơi chữ dựa vào âm, nghĩa của từ để tạo liên tưởng bất ngờ; điệp thanh lặp lại thanh bằng hoặc trắc; điệp vần lặp lại vần để tăng nhạc tính, nhấn cảm xúc. |
| 3 | Chữ Nôm và chữ quốc ngữ | Chữ Nôm do người Việt tạo ra dựa trên chữ Hán để ghi tiếng Việt, dùng sáng tác từ khoảng thế kỉ XIII; chữ quốc ngữ dùng chữ cái La-tinh, hình thành đầu thế kỉ XVII, trở thành chữ viết chính thức từ năm 1945. |
| 4 | Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; tham khảo, trích dẫn tài liệu | Dẫn trực tiếp giữ nguyên văn, đặt trong ngoặc kép; dẫn gián tiếp diễn đạt lại ý, không dùng ngoặc kép. Trích dẫn phải ghi nguồn để tránh đạo văn. |
| 5 | Câu rút gọn và câu đặc biệt | Câu rút gọn lược bỏ thành phần (thường là thành phần chính) để câu gọn, tránh lặp; câu đặc biệt không theo mô hình chủ – vị, dùng để gọi đáp, bộc lộ cảm xúc, liệt kê, nêu thời gian, nơi chốn. |
Câu 5 (trang 142): Lí lẽ và bằng chứng trong nghị luận xã hội và nghị luận văn học
Qua việc thực hiện các bài viết trong học kì I, em hãy nêu những điểm khác nhau trong việc sử dụng lí lẽ và bằng chứng ở kiểu bài nghị luận xã hội và kiểu bài nghị luận văn học.
Trả lời:
| Nghị luận xã hội (Bài 1, Bài 3) | Nghị luận văn học (Bài 2, 4, 5) | |
|---|---|---|
| Lí lẽ | Dựa trên hiểu biết về đời sống, đạo lí, khoa học; trả lời câu hỏi vấn đề là gì, vì sao xảy ra, giải quyết thế nào. | Dựa trên đặc trưng thể loại và cách đọc tác phẩm; giải thích chi tiết, hình ảnh nói lên điều gì, hay ở đâu. |
| Bằng chứng | Sự việc thực tế, số liệu, ví dụ từ cuộc sống, ý kiến chuyên gia. | Câu thơ, chi tiết, lời thoại trích từ chính tác phẩm, có thể kèm nhận định của nhà nghiên cứu. |
Câu 6 (trang 142): Giống và khác giữa trình bày ý kiến và thảo luận về một vấn đề
Nêu những nét giống nhau và khác nhau giữa kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề và kiểu bài thảo luận về một vấn đề (lấy ví dụ từ các bài nói và nghe đã thực hiện ở học kì I để minh hoạ).
Trả lời:
Giống: đều xoay quanh một vấn đề có ý nghĩa với người nói, người nghe; đều cần chuẩn bị ý, lí lẽ, bằng chứng; đều phải nói rõ ràng, lắng nghe và tôn trọng ý kiến khác.
| Trình bày ý kiến (Bài 1, Bài 3) | Thảo luận (Bài 2, 4, 5) | |
|---|---|---|
| Người nói | Một người trình bày, những người khác nghe rồi hỏi lại. | Một nhóm cùng nói, luân phiên, có người điều phối. |
| Mục đích | Thuyết phục người nghe đồng tình với quan điểm của mình. | Cùng trao đổi để đi tới cách hiểu hoặc giải pháp chung. |
| Ví dụ | Trình bày ý kiến về một sự việc thời sự liên quan đến con người và tự nhiên. | Thảo luận về một vấn đề của lứa tuổi được gợi ra từ Chuyện người con gái Nam Xương (như lòng tin trong gia đình). |
B. Luyện tập tổng hợp – Phiếu học tập số 1: Khóc Dương Khuê (trang 143–145)
Đoạn trích 22 câu thơ của Nguyễn Khuyến khóc người bạn thân Dương Khuê (1839 – 1902), viết theo thể song thất lục bát, đã hết thời hạn bảo hộ. Bốn câu đầu:
[…] Bác già, tôi cũng già rồi,
Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là!
Muốn đi lại tuổi già thêm nhác,
Trước ba năm gặp bác một lần;
Đọc – chọn phương án đúng
Câu 1 (trang 144): Dấu hiệu của thể song thất lục bát
Những dấu hiệu nào cho thấy đoạn trích mang đặc điểm của thể thơ song thất lục bát? A. Ngôn ngữ được tác giả sử dụng trong đoạn trích. B. Số tiếng trong các câu thơ và cách hiệp vần giữa các câu thơ liền nhau. C. Các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn trích. D. Những cung bậc cảm xúc được nhà thơ thể hiện trong đoạn trích.
Trả lời:
B. Cặp câu bảy chữ xen với cặp sáu – tám, vần nối liền các câu là đặc trưng hình thức của thể thơ.
Câu 2 (trang 144): Cách hiệp vần trong đoạn trích
Cách hiệp vần nào được sử dụng trong đoạn trích trên? A. Tất cả các câu liền nhau đều hiệp vần với nhau. B. Chỉ có một số câu liền nhau hiệp vần với nhau. C. Chỉ có các cặp lục bát hiệp vần với nhau. D. Chỉ có các cặp câu bảy tiếng hiệp vần với nhau.
Trả lời:
A. Ví dụ: là (cuối câu tám) vần với già (chữ thứ năm câu bảy kế tiếp); nhác vần bác; lần vần gần; gần vần thần. Câu nào cũng được nối với câu sau bằng vần.
Câu 3 (trang 144): Trạng thái cảm xúc trong hai câu Làm sao bác vội về ngay…
Trạng thái cảm xúc gì của nhà thơ được thể hiện trong hai câu thơ: Làm sao bác vội về ngay,/ Chợt nghe tôi bỗng chân tay rụng rời? A. Bình tĩnh, thản nhiên. B. Thảng thốt, hụt hẫng. C. Tuyệt vọng, sợ hãi. D. Cô đơn, thương mình.
Trả lời:
B. Các từ chợt, bỗng, rụng rời diễn tả cú sốc đột ngột khi nhận tin bạn mất.
Câu 4 (trang 144): Biện pháp tu từ trong hai câu Ai chẳng biết chán đời là phải…
Trong hai câu thơ: Ai chẳng biết chán đời là phải/ Vội vàng sao đã mải lên tiên, biện pháp tu từ nào đã được sử dụng? A. So sánh. B. Nói quá. C. Nhân hoá. D. Nói giảm nói tránh.
Trả lời:
D. Lên tiên thay cho cái chết, làm nhẹ nỗi đau.
Câu 5 (trang 144): Nội dung chính của đoạn trích
Nhận định nào nêu đúng nội dung chính của đoạn trích? A. Đoạn trích nói về những kỉ niệm thời trẻ của tác giả với bạn. B. Đoạn trích thể hiện sự bi quan của tác giả trước một sự việc đau thương. C. Đoạn trích là tiếng lòng bi thiết của tác giả khi nghe tin bạn quý vừa mất. D. Đoạn trích cho thấy nhận thức của tác giả về quy luật tất yếu của đời người.
Trả lời:
C.
Đọc – trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 144): Tâm trạng của tác giả trong đoạn trích
Tâm trạng của tác giả được thể hiện như thế nào trong đoạn trích?
Trả lời:
Tâm trạng đi qua nhiều cung bậc: ngậm ngùi chấp nhận khi nghĩ cả hai đã già; nhớ lại lần gặp cuối với niềm vui thấy bạn còn khỏe; bàng hoàng, rụng rời khi nghe tin dữ; trách bạn sao vội ra đi; trống trải, mất hứng thú với mọi niềm vui (rượu, thơ, đàn); cuối cùng là nỗi đau nén lại, khóc mà không còn nước mắt.
Câu 2 (trang 144): Biểu hiện của tình cảm sâu nặng giữa tác giả và bạn
Những biểu hiện nào cho thấy tình cảm sâu nặng giữa tác giả và người bạn của mình?
Trả lời:
- Cách xưng hô thân mật bác – tôi, so tuổi, so bệnh như anh em ruột.
- Dù già yếu, ba năm vẫn tìm gặp bạn một lần, cầm tay hỏi han đủ chuyện.
- Bạn mất thì mọi thú vui đều vô nghĩa: có rượu không muốn mua vì không người cùng uống, thơ không biết viết cho ai đọc.
- Mượn hai điển tích về tình bạn tri âm để nói rằng không ai thay được Dương Khuê.
Câu 3 (trang 145): Các từ láy và hiệu quả nghệ thuật
Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong đoạn trích và phân tích hiệu quả nghệ thuật ở từng trường hợp.
Trả lời:
- rụng rời: cảm giác chân tay bủn rủn, mất hết sức lực khi nghe tin dữ.
- vội vàng: lời trách thương, tiếc vì bạn đi quá sớm.
- đắn đo: sự lưỡng lự khi cầm bút, vì người đọc thơ không còn.
- hững hờ: chiếc giường treo lên mà không còn ai để hạ xuống, gợi sự trống vắng.
- ngẩn ngơ: tiếng đàn lạc lõng, như người mất hồn.
- chứa chan: nước mắt dâng tràn trong lòng dù không chảy ra được.
Câu 4 (trang 145): Cách hiểu và tác dụng của các điển tích
Em cần làm gì để biết ý nghĩa của các điển tích được tác giả sử dụng trong đoạn trích? Phân tích tác dụng của các điển tích đó.
Trả lời:
Cần đọc chú thích trong sách, tra từ điển điển cố hoặc sách về văn học trung đại để biết câu chuyện gốc. Hai điển tích: Trần Phồn treo giường dành riêng cho bạn Từ Trĩ; Bá Nha đập đàn khi người hiểu tiếng đàn của mình là Chung Tử Kỳ mất. Tác dụng: chỉ bằng hai câu thơ, Nguyễn Khuyến nói được tình bạn của mình cũng tri kỉ như những tình bạn nổi tiếng xưa, và Dương Khuê ra đi thì mình như mất người hiểu mình nhất. Lời thơ hàm súc, trang trọng mà vẫn thấm buồn.
Câu 5 (trang 145): Tác dụng của điệp ngữ trong sáu câu Rượu ngon không có bạn hiền…
Ở những câu thơ sau, biện pháp tu từ điệp ngữ có tác dụng như thế nào trong việc diễn tả các cung bậc cảm xúc của nhà thơ? (Sáu câu từ Rượu ngon không có bạn hiền đến Đàn kia gẩy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.)
Trả lời:
Từ không lặp bốn lần trong một câu tám chữ, như một tiếng thở dài, phủ định mọi niềm vui: không phải thiếu tiền mà thiếu bạn. Cặp viết… viết, đưa ai… mà đưa lặp vòng như người đang tự hỏi rồi tự trả lời trong bế tắc. Hai từ kia… cũng lặp ở hai câu cuối nhấn vào sự trống trải của đồ vật gắn với bạn. Điệp ngữ làm cảm xúc dâng dần: từ hụt hẫng sang trống vắng rồi tuyệt vọng vì mất tri âm.
Viết
Viết (trang 145): Bài văn phân tích trích đoạn Khóc Dương Khuê
Viết bài văn phân tích trích đoạn bài thơ Khóc Dương Khuê ở phần Đọc.
Trả lời:
Dàn ý: Mở bài – giới thiệu Nguyễn Khuyến, Dương Khuê, đoạn trích là tiếng khóc bạn chân thành. Thân bài – (1) bốn câu đầu: chấp nhận tuổi già, nhớ lần gặp cuối; (2) bốn câu tiếp: tin dữ đột ngột, nỗi rụng rời; (3) mười câu tiếp: lời trách, sự trống vắng qua rượu, thơ, giường, đàn, điệp ngữ và điển tích; (4) bốn câu cuối: nỗi đau nén lại; (5) nghệ thuật: song thất lục bát, giọng tâm tình, từ láy. Kết bài – giá trị đoạn trích, bài học về tình bạn.
Bài tham khảo (rút gọn):
Đoạn trích hai mươi hai câu trong Khóc Dương Khuê là tiếng lòng của Nguyễn Khuyến khi vừa mất người bạn thân nhất đời mình.
Mở đầu là giọng ngậm ngùi chấp nhận tuổi già, rồi kí ức lần gặp cuối hiện về với cái cầm tay, lời hỏi han. Vì vui như thế nên tin dữ càng bất ngờ; nhà thơ so tuổi, so bệnh như cãi lại số phận, và từ láy rụng rời cho thấy cú sốc làm ông như không đứng vững.
Phần giữa là nỗi trống vắng. Ông trách bạn bằng cách nói giảm lên tiên; rồi rượu ngon không mua, thơ không viết, vì không còn người cùng uống, cùng đọc. Điệp từ không dồn dập như hơi thở đứt quãng; hai điển tích chiếc giường treo, cây đàn của Bá Nha đặt tình bạn của họ ngang những tình bạn tri âm nổi tiếng.
Bốn câu cuối không có tiếng gào khóc. Người già nước mắt như sương, không ép ra được, nên nỗi đau đành nén lại bên trong. Chính sự kìm nén ấy làm người đọc thấy thương hơn bất cứ lời than nào.
Thể song thất lục bát cùng giọng tâm tình như đang nói với bạn đã biến nỗi riêng thành tiếng nói chung về tình bạn tri kỉ.
Nói và nghe
Nói và nghe (trang 145): Thảo luận về vai trò của tình bạn trong cuộc sống
Thảo luận về vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
Trả lời:
- Nêu vấn đề: từ tình bạn Nguyễn Khuyến – Dương Khuê, đặt câu hỏi tình bạn quan trọng thế nào với tuổi học trò.
- Các ý để thảo luận: bạn giúp ta chia sẻ niềm vui, nỗi buồn; bạn tốt giúp nhau học tập, sửa lỗi; bạn là người hiểu ta khi gia đình chưa hiểu.
- Ý kiến khác cần bàn: có bạn xấu thì sao, bạn trên mạng có phải bạn thật không. Thống nhất: chọn bạn và giữ bạn đều cần sự chân thành.
- Kết luận nhóm: tình bạn là chỗ dựa tinh thần; mỗi người cần biết lắng nghe, góp ý thẳng thắn và giữ lời.
Phiếu học tập số 2: Một nét nổi bật trong sáng tác của Nam Cao (trang 145–148)
Đoạn trích theo Nguyễn Văn Hạnh (1931 – 2023), nhan đề do người biên soạn đặt. Tác giả cho rằng sở trường của Nam Cao là xây dựng nhân vật; ông tập trung vào những kiếp người nghèo khổ, bất hạnh, và nhờ giọng trữ tình ấm áp, trang văn của ông khiến người đọc muốn sống tốt hơn.
Đọc – chọn phương án đúng
Câu 1 (trang 147): Sở trường của Nam Cao được người viết đánh giá cao
Người viết đánh giá cao sở trường nào của Nam Cao trong sáng tạo văn học? A. Xây dựng cốt truyện hấp dẫn. B. Kể chuyện sinh động, lôi cuốn. C. Khắc hoạ sắc nét tính cách nhân vật. D. Tả cảnh thiên nhiên tinh tế, gợi cảm.
Trả lời:
C. Văn bản nói rõ Nam Cao mạnh ở miêu tả ngoại hình, khắc họa tính cách, phân tích nội tâm.
Câu 2 (trang 147): Hướng triển khai đoạn văn sau câu Nhiều nhân vật của Nam Cao…
“Nhiều nhân vật của Nam Cao là những con người hiền lành, chất phác, nhưng đời sống quá vất vả, cơ cực.” – sau câu văn này, tác giả triển khai đoạn văn theo hướng nào? A. Phản bác ý của câu vừa nêu, sau đó đưa ra ý được cho là đúng. B. Chứng minh cho ý của câu vừa nêu, sau đó khái quát lại. C. Nhận xét câu vừa nêu, bổ sung cho ý đầy đủ hơn. D. Giải thích câu vừa nêu, bổ sung cho ý đầy đủ hơn.
Trả lời:
B. Sau câu nêu ý là chuỗi kiểu nhân vật kèm tên truyện làm bằng chứng, cuối đoạn rút ra nhận xét chung về cách nhà văn gửi suy nghĩ qua nhân vật.
Câu 3 (trang 147): Mục đích nhắc tên một số tác phẩm của Nam Cao
Tên một số tác phẩm của Nam Cao được nhắc đến ở bài viết nhằm mục đích gì? A. Minh hoạ cho ý kiến được tác giả nêu trước đó. B. Cho thấy sự phong phú trong sáng tác của Nam Cao. C. Cho thấy tác giả am hiểu về các sáng tác của Nam Cao. D. Nêu bật những đóng góp của Nam Cao đối với nền văn học.
Trả lời:
A. Các tên truyện đặt trong ngoặc đơn ngay sau mỗi nhận xét về từng kiểu nhân vật, đóng vai trò bằng chứng.
Câu 4 (trang 147): Nét chung giữa các nhân vật trong truyện Nam Cao
Dòng nào sau đây nêu đúng những nét chung giữa các nhân vật trong truyện của Nam Cao? A. Đó là những người cùng chung nghề nghiệp. B. Đó là những người cùng thành phần xã hội. C. Đó là những người cùng hoàn cảnh sống. D. Đó là những kiếp người đau khổ, bất hạnh.
Trả lời:
D. Văn bản nhấn mạnh Nam Cao không tả thành phần xã hội mà đi sâu vào số phận, những kiếp người cùng khổ; nhân vật của ông có nông dân, trí thức, người già, trẻ mồ côi nên không chung nghề nghiệp hay thành phần.
Câu 5 (trang 148): Điều không tạo nên sức hấp dẫn của truyện Nam Cao
Theo nội dung đoạn trích, điều gì không có tác dụng tạo nên sức hấp dẫn của truyện Nam Cao? A. Nghệ thuật miêu tả ngoại hình, khắc hoạ tính cách, phân tích nội tâm nhân vật. B. Mục đích sáng tác và hoàn cảnh ra đời của từng tác phẩm. C. Cách nhìn của tác giả về cuộc sống, tấm lòng của tác giả đối với con người. D. Giọng trữ tình ấm áp, thể hiện niềm trân trọng mọi biểu hiện của sự sống.
Trả lời:
B. Đoạn trích không bàn tới mục đích sáng tác hay hoàn cảnh ra đời của từng truyện; ba yếu tố còn lại đều được nêu.
Đọc – trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 148): Có thể xem văn bản là nghị luận văn học không
Có thể xem văn bản Một nét nổi bật trong sáng tác của Nam Cao thuộc loại văn bản nghị luận văn học được không? Vì sao?
Trả lời:
Được. Đối tượng bàn luận là sáng tác của một nhà văn; văn bản có luận đề (nét nổi bật ở nghệ thuật xây dựng nhân vật), các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng lấy từ tác phẩm của Nam Cao; mục đích là giúp người đọc hiểu và đánh giá giá trị văn chương của ông.
Câu 2 (trang 148): Nhận xét cách dùng lí lẽ và bằng chứng
Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng của tác giả trong văn bản.
Trả lời:
Lí lẽ đi từ khái quát đến cụ thể: nêu sở trường, rồi chia các kiểu nhân vật, rồi lí giải sức hấp dẫn. Bằng chứng là tên truyện và tên nhân vật cụ thể (Lão Hạc, Một bữa no, Đời thừa, Sống mòn; Chí Phèo, Thị Nở, Hộ, Thứ…), quen thuộc nên dễ thuyết phục. Lí lẽ và bằng chứng gắn chặt, ngắn gọn, không sa vào kể lại truyện.
Câu 3 (trang 148): Tác giả lí giải sự thành công của Nam Cao
Tác giả đã lí giải như thế nào về sự thành công của Nam Cao trong sáng tác văn học?
Trả lời:
Theo tác giả, Nam Cao thành công nhờ kết hợp hai mặt: năng lực quan sát, nắm bắt chi tiết đời sống, dựng được những nhân vật cá tính rõ nét; và một giọng trữ tình kín đáo, thiết tha, vừa xót thương người bất hạnh vừa chua chát trước cái nhỏ nhen, luôn hướng về cái nhân bản. Thêm vào đó, ông để lại nhiều nhân vật khó quên, buộc người đọc nghĩ về họ và về cuộc sống.
Câu 4 (trang 148): Nội dung dẫn tới kết luận về tác dụng của việc đọc Nam Cao
Những nội dung nào đã triển khai trong bài viết cho phép tác giả đi đến kết luận: “Đọc Nam Cao, con người muốn sống chu đáo hơn, nhân ái hơn”?
Trả lời:
Kết luận được chuẩn bị bởi ba nội dung: (1) Nam Cao viết về những kiếp người khổ đau, bị vùi dập, khiến người đọc thấy cần thương họ; (2) qua nhân vật trí thức, ông gửi những băn khoăn về giá trị làm người; (3) giọng trữ tình ấm áp, trân trọng sự sống, không bao giờ mất hi vọng. Người đọc vừa xót xa vừa được đánh thức lòng tốt, nên muốn sống tử tế hơn.
Câu 5 (trang 148): Văn bản giúp em hiểu gì về Nam Cao
Văn bản trên giúp em hiểu được những gì về nhà văn Nam Cao?
Trả lời:
Nam Cao (1917 – 1951) là một trong hai nhà văn hiện thực xuất sắc nhất nửa đầu thế kỉ XX; sở trường xây dựng nhân vật; viết nhiều về người nông dân nghèo và trí thức tiểu tư sản; có tấm lòng nhân đạo sâu sắc. Văn bản cũng gợi cho em mong muốn đọc trọn Lão Hạc, Đời thừa, Sống mòn.
Viết
Viết (trang 148): Phân tích một truyện ngắn được sáng tác trong những năm gần đây
Viết bài văn nghị luận phân tích một truyện ngắn được sáng tác trong những năm gần đây.
Trả lời:
Gợi ý các bước:
- Chọn truyện: truyện đăng trong khoảng vài năm trở lại, em đã đọc kĩ và có cảm nhận riêng; ghi rõ tên truyện, tác giả, nơi đăng để trích dẫn đúng.
- Mở bài: giới thiệu tác giả, truyện và nêu luận đề (điều đặc sắc nhất em muốn làm rõ).
- Thân bài: tóm tắt rất ngắn cốt truyện; phân tích chủ đề qua tình huống, nhân vật, chi tiết then chốt; phân tích nét nghệ thuật (người kể, điểm nhìn, ngôn ngữ, kết thúc); mỗi luận điểm có trích dẫn và lời phân tích.
- Kết bài: đánh giá ý nghĩa của truyện với người đọc hôm nay.
Nhớ ghi nguồn khi dẫn ý kiến nhà phê bình (kiến thức Bài 4).
Nói và nghe
Nói và nghe (trang 148): Chọn vấn đề đáng quan tâm của lứa tuổi học sinh, lập dàn ý và tập trình bày
Chọn một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống của lứa tuổi học sinh, lập dàn ý cho bài nói và tập trình bày.
Trả lời:
Ví dụ vấn đề: Áp lực điểm số trong năm lớp 9.
- Mở đầu: năm cuối cấp, nhiều bạn học đến khuya, lo thi vào lớp 10.
- Thực trạng, nguyên nhân: kì vọng của gia đình, so sánh với bạn bè, chạy theo nhiều lớp học thêm.
- Tác hại: mất ngủ, căng thẳng, học đối phó.
- Ý kiến khác: có áp lực mới cố gắng. Đáp: áp lực vừa phải là động lực, quá mức thì phản tác dụng.
- Giải pháp: lập kế hoạch học, nói chuyện thẳng thắn với cha mẹ, giữ giờ ngủ và thể thao.
Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 9 tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề do Văn VN biên soạn, 90 phút; ngữ liệu là văn bản nghị luận tự viết.
I. Đọc hiểu (4 điểm)
TRẢ LẠI BÓNG CÂY CHO SÂN TRƯỜNG
Sân trường tôi từng có sáu cây bàng. Mùa hè năm ngoái, bốn cây bị chặt để lát lại sân cho phẳng, cho sạch. Sân rộng hơn, sáng hơn, nhưng giờ ra chơi không còn ai ngồi dưới gốc cây đọc truyện, cũng chẳng còn những chiếc lá đỏ để nhặt về ép vào vở. Bác bảo vệ bảo tôi: “Chặt thì nhanh, trồng lại thì phải chờ hai chục năm.”
Nhiều người nghĩ cây trong trường chỉ để làm cảnh. Thật ra, cây là một phần của việc học. Một tán bàng lớn che mát cả góc sân, khiến mặt sân bê tông giảm hẳn độ nóng vào buổi trưa. Cây giữ bụi, chắn gió, là chỗ cho chim về làm tổ. Học sinh lớn lên giữa cây xanh sẽ biết thời tiết đổi mùa bằng mắt mình, chứ không chỉ qua trang sách.
Có ý kiến cho rằng cây to làm rơi lá, bẩn sân, có thể gãy cành nguy hiểm khi mưa bão. Lo lắng ấy có cơ sở. Nhưng cách giải quyết không phải là chặt bỏ, mà là chăm sóc: tỉa cành trước mùa bão, chọn giống cây phù hợp, giao cho mỗi lớp nhận chăm một gốc cây. Quét lá cũng có thể thành một việc học: học tính kiên nhẫn và trách nhiệm với không gian chung.
Một ngôi trường không có bóng cây là một ngôi trường thiếu đi tiếng chim, thiếu đi chỗ ngồi tâm sự. Trả lại bóng cây cho sân trường, chúng ta trả lại cho tuổi học trò một phần kí ức xanh.
(Văn VN)
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào? Xác định luận đề của văn bản.
Câu 2. Trong đoạn thứ hai, tác giả đưa ra những lí lẽ nào để chứng minh cây xanh là một phần của việc học?
Câu 3. Lời của bác bảo vệ ở đoạn đầu được dẫn theo cách nào? Hãy chuyển thành lời dẫn theo cách còn lại.
Câu 4. Đoạn thứ ba thể hiện thao tác gì của người viết đối với ý kiến khác? Cách xử lí ấy có tác dụng gì?
Câu 5. Yếu tố quan trong quan sát và trong quan tâm có cùng nghĩa không? Giải thích.
Câu 6. Nêu một việc làm cụ thể em có thể thực hiện để giữ màu xanh cho trường học của mình (khoảng 5 câu).
II. Viết (6 điểm)
Chọn một trong hai đề:
Đề 1. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết: tình trạng học sinh dùng điện thoại quá nhiều trong giờ nghỉ.
Đề 2. Viết bài văn phân tích bài thơ hoặc đoạn thơ song thất lục bát mà em yêu thích.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / gợi ý | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Văn bản nghị luận (về một vấn đề trong đời sống). Luận đề: cần giữ và trồng lại cây xanh trong sân trường thay vì chặt bỏ. | 0,5 |
| 2 | Tán cây làm mát sân bê tông; cây giữ bụi, chắn gió, là nơi chim làm tổ; học sinh học về thiên nhiên, mùa màng bằng quan sát trực tiếp. | 0,5 |
| 3 | Dẫn trực tiếp (có dấu hai chấm, ngoặc kép). Chuyển gián tiếp: Bác bảo vệ bảo tôi rằng chặt cây thì nhanh nhưng trồng lại thì phải chờ đến hai mươi năm. | 0,5 |
| 4 | Thừa nhận phần hợp lí của ý kiến trái chiều rồi bác bỏ cách giải quyết sai và đưa giải pháp. Tác dụng: lập luận khách quan, thuyết phục hơn. | 0,5 |
| 5 | Không. Quan trong quan sát nghĩa là xem, nhìn; quan trong quan tâm nghĩa là liên hệ, dính líu (để lòng tới). Đây là yếu tố Hán Việt đồng âm, dễ nhầm. | 1,0 |
| 6 | Nêu việc làm cụ thể, khả thi (nhận chăm một gốc cây, không bẻ cành, đề xuất trồng cây ngày khai giảng…), có lí do, diễn đạt mạch lạc. | 1,0 |
| Viết | Đúng kiểu bài, bố cục (1,0); Đề 1: nêu vấn đề, thực trạng, nguyên nhân, tác hại, giải pháp khả thi, đối thoại với ý kiến khác; Đề 2: phân tích nội dung gắn với đặc điểm thể thơ (vần lưng, vần chân, nhịp, điệp thanh, điệp vần) (3,5); diễn đạt, trích dẫn đúng (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Xem thêm: