Soạn bài Tự tình (bài 2) của Hồ Xuân Hương theo sách Ngữ văn 9 Kết nối tri thức (tập 1, Bài 3 “Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha”) giúp em trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm 5 câu hỏi sau khi đọc ở trang 76–77. Lời giải bám sát từng cặp câu đề – thực – luận – kết của bài thơ, kèm phần mở rộng về nghệ thuật dùng từ và một đoạn văn tham khảo.
Tìm hiểu chung về bài thơ Tự tình (bài 2)
Trước khi trả lời câu hỏi, em cần nắm vài nét về tác giả, đúng văn bản SGK đang học và bố cục của bài thơ.

Tác giả Hồ Xuân Hương
Hồ Xuân Hương là nữ sĩ nổi tiếng sống vào khoảng cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX, quê gốc ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, nhưng sinh sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. Cuộc đời bà nhiều éo le: tình duyên lận đận, hai lần lấy chồng đều làm lẽ và cuộc hôn nhân nào cũng ngắn ngủi. Bà để lại tập Lưu Hương kí (gồm thơ chữ Hán và chữ Nôm) cùng nhiều bài thơ Nôm truyền tụng, được nhà thơ Xuân Diệu gọi là “Bà chúa thơ Nôm”. Tìm hiểu thêm tại bài tóm tắt tiểu sử Hồ Xuân Hương.
Văn bản Tự tình (bài 2) trong SGK Ngữ văn 9
Hồ Xuân Hương có chùm ba bài thơ cùng tên Tự tình. Bài được chọn học ở Ngữ văn 9 Kết nối tri thức là bài mở đầu bằng câu “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom” (nhiều tuyển tập xếp là bài I):
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!
Em lưu ý: bài “Tự tình (bài 2)” trong Ngữ văn 10 Cánh diều lại là bài “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn” – một bài khác trong cùng chùm thơ. Nếu học sách Cánh diều, em xem bài soạn bài Tự tình – Ngữ văn 10 Cánh diều.
Giải thích một số từ ngữ
- Bom: phần đầu hoặc đuôi của con thuyền (bom thuyền), nơi người đi sông hay để lồng gà; “gà gáy trên bom” gợi một làng quê ven sông lúc gần sáng.
- Chòm: chòm xóm, cụm nhà trong làng.
- Cốc, om: từ mô phỏng tiếng mõ gõ và tiếng chuông ngân vang.
- Mõm mòm: (quả) chín quá độ, sắp nẫu; ở đây chỉ duyên phận bị để lỡ, quá lứa.
- Tá: trợ từ cuối câu hỏi, nghĩa như “đấy”, “vậy”.
- Già tom: già lắm, già khọm.
Bố cục bài thơ
Bài thơ theo bố cục quen thuộc của thơ thất ngôn bát cú Đường luật:
- Hai câu đề: nỗi oán hận của người thao thức suốt đêm.
- Hai câu thực: nỗi sầu thảm vang lên thành tiếng mõ, tiếng chuông.
- Hai câu luận: buồn rầu và giận duyên phận lỡ làng.
- Hai câu kết: tiếng gọi tri âm và lời khẳng định không cam chịu tuổi già, lỡ làng.
Soạn bài Tự tình (bài 2): trả lời câu hỏi sau khi đọc
Phần câu hỏi đặt ở cuối văn bản, trang 76–77 SGK Ngữ văn 9 tập 1.
Câu 1: Xác định thể thơ, đề tài và bố cục của bài thơ (trang 76)
Trả lời:
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật viết bằng chữ Nôm – 8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo một vần “om” ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (bom – chòm – om – mòm – tom); hai câu thực và hai câu luận đối nhau.
- Đề tài: thân phận, duyên phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến – cụ thể là nỗi lòng của chính nhà thơ.
- Bố cục: bốn phần đề – thực – luận – kết như đã trình bày ở trên. Cũng có thể chia hai phần: sáu câu đầu là nỗi buồn, nỗi giận trước duyên phận; hai câu cuối là thái độ không chịu khuất phục.
Câu 2: Hai câu đề miêu tả thời gian, không gian nào và gợi tâm trạng gì? (trang 76)
Trả lời:
- Thời gian: tiếng gà gáy “văng vẳng” báo hiệu lúc đêm sắp tàn, trời gần sáng. Nghe được tiếng gà ở xa nghĩa là nhân vật trữ tình đã thao thức gần trọn đêm.
- Không gian: một làng quê ven sông, vắng lặng, trải rộng “khắp mọi chòm”. Âm thanh nhỏ, xa mà vẫn nghe rõ – đó là cách lấy động tả tĩnh, làm nổi bật sự tĩnh mịch, cô quạnh.
- Tâm trạng: hai chữ “oán hận” được đặt ngay đầu câu thứ hai, nhấn mạnh nỗi uất ức chất chứa. Nhìn ra đâu cũng thấy “oán hận”, nghĩa là nỗi lòng đã tràn ra, phủ lên cả cảnh vật. Đó là tâm trạng buồn tủi, day dứt của người phụ nữ cô đơn trước duyên phận hẩm hiu.
Câu 3: Hai câu thực và hai câu luận thể hiện những trạng thái cảm xúc nào? (trang 76)
Trả lời:
Hai câu thực – “Mõ thảm không khua mà cũng cốc, / Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?”:
- Mõ và chuông vốn là vật dụng nơi cửa chùa, nay được gắn với tâm trạng “thảm”, “sầu”. Cấu trúc nghịch lí “không khua mà cũng…”, “chẳng đánh cớ sao…” cho thấy không ai gõ mà mõ vẫn kêu, không ai đánh mà chuông vẫn vang.
- Các từ mô phỏng âm thanh “cốc”, “om” cùng câu hỏi tu từ ở cuối câu 4 khiến nỗi sầu như vang lên thành tiếng.
- ⇒ Cảm xúc: nỗi đau buồn, sầu thảm tự trong lòng trào dâng, muốn nén mà không nén được.
Hai câu luận – “Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ, / Sau giận vì duyên để mõm mòm.”:
- Phép đối “trước – sau”, “nghe – giận”, “rầu rĩ – mõm mòm” diễn tả cảm xúc chuyển theo từng bước: nghe tiếng mõ, tiếng chuông thì càng buồn rầu, rồi từ buồn chuyển sang giận.
- Hình ảnh “duyên để mõm mòm” so duyên phận với trái chín quá độ, sắp nẫu – tuổi xuân đang trôi qua mà hạnh phúc chưa trọn.
- ⇒ Cảm xúc: rầu rĩ, tủi hờn, rồi bực bội, phẫn uất vì duyên phận lỡ làng.
Câu 4: Chỉ ra sự chuyển mạch cảm xúc trong hai câu thơ kết (trang 76)
Trả lời:
- Câu 7 “Tài tử văn nhân ai đó tá?” là câu hỏi bâng quơ gửi tới những bậc tài tử văn nhân: vừa như tìm kiếm tri âm, vừa ngầm trách họ vắng bóng, hờ hững.
- Câu 8 “Thân này đâu đã chịu già tom!” là lời khẳng định dứt khoát. Cụm “đâu đã chịu” phủ định sự cam chịu; từ “già tom” dân dã, táo bạo cho thấy nhà thơ chưa chịu thừa nhận mình đã hết thời xuân sắc.
- ⇒ Mạch cảm xúc chuyển từ buồn rầu, oán hận, than thở ở sáu câu trên sang thái độ cứng cỏi, tự tin, không khuất phục số phận. Nỗi thất vọng được thay bằng khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc.
Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ và điều em hiểu thêm về tác giả (trang 77)
Chủ đề đó giúp em hiểu thêm điều gì về tư tưởng, tình cảm của tác giả?
Trả lời:
- Chủ đề: nỗi đau trước duyên phận lỡ làng và khát vọng hạnh phúc mãnh liệt, bản lĩnh không cam chịu của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Tư tưởng, tình cảm của tác giả:
- Hồ Xuân Hương dám nói thẳng nỗi lòng riêng, điều hiếm thấy ở người phụ nữ thời bấy giờ.
- Bà thấu hiểu, xót thương thân phận người phụ nữ lỡ làng, trong đó có chính mình.
- Bà trân trọng tuổi xuân, đòi quyền được sống, được yêu, được hạnh phúc – một tư tưởng nhân văn tiến bộ.
- Qua bài thơ, em thấy một cá tính mạnh mẽ, bướng bỉnh, luôn muốn vượt lên hoàn cảnh.
Tìm hiểu thêm: nghệ thuật dùng từ trong Tự tình (bài 2)
Phần này không nằm trong câu hỏi SGK nhưng giúp em viết bài phân tích sâu hơn:
- Vần “om” oái oăm: gieo vần khó (bom, chòm, om, mòm, tom) mà vẫn tự nhiên; âm “om” trầm, nặng, hợp với nỗi uất ức.
- Từ ngữ thuần Việt, dân dã: “mõm mòm”, “già tom”, “đâu đã chịu”, “ai đó tá” mang giọng nói hằng ngày, đậm cá tính Hồ Xuân Hương.
- Từ mô phỏng âm thanh: “văng vẳng”, “cốc”, “om” biến tâm trạng thành âm thanh cụ thể.
- Đảo ngữ, câu hỏi tu từ: “Oán hận trông ra…”, “cớ sao om?”, “ai đó tá?” làm giọng thơ vừa than vừa hỏi vặn.
- Phép đối chặt chẽ ở hai cặp thực – luận, đúng luật Đường thi mà không gò bó.
Đoạn văn tham khảo: cảm nhận hai câu kết
Hai câu kết là nơi cá tính Hồ Xuân Hương hiện lên rõ nhất. Sau một đêm thức trắng với tiếng gà, tiếng mõ, tiếng chuông và bao nỗi rầu rĩ, nhà thơ bỗng cất tiếng hỏi: “Tài tử văn nhân ai đó tá?”. Câu hỏi bâng quơ như gọi vào khoảng không, vừa khao khát một người tri kỉ, vừa trách khéo những kẻ tự nhận là tài tử văn nhân mà thờ ơ trước người phụ nữ có tài, có tình. Ngay sau đó, câu thơ cuối vang lên dứt khoát: “Thân này đâu đã chịu già tom!”. Hai chữ “đâu đã chịu” như một cái lắc đầu cương quyết, còn “già tom” là từ ngữ dân dã, có phần ngang tàng. Người phụ nữ ấy biết tuổi xuân đang trôi, duyên phận đang lỡ, nhưng không chịu buông xuôi. Chính sự vùng lên ấy làm bài thơ không chỉ là lời than thân mà còn là tiếng nói khẳng định quyền sống, quyền hạnh phúc của con người.
Kết luận
Tự tình (bài 2) trong Ngữ văn 9 Kết nối tri thức ghi lại một đêm thao thức của Hồ Xuân Hương: từ nỗi oán hận, sầu thảm đến lời khẳng định không cam chịu. Khi ôn tập, em nhớ thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, vần “om”, phép đối ở hai câu thực – luận và sự chuyển mạch cảm xúc ở hai câu kết.
Xem thêm:
- Soạn bài Kim – Kiều gặp gỡ (Nguyễn Du) – Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Kiều ở lầu Ngưng Bích – tác giả, tác phẩm
- Phong cách sáng tác của Hồ Xuân Hương
- Tuyển tập thơ Hồ Xuân Hương
- Mở bài Tự tình (bài 2) hay nhất – 14 mẫu trực tiếp, gián tiếp, nâng cao
- Kết bài Tự tình (bài 2) hay nhất – 13 mẫu ngắn gọn, mở rộng, theo đề