Áp lực là lực ép vuông góc lên một mặt bị ép; đó là nghĩa gốc trong môn Vật lí. Từ nghĩa này, tiếng Việt dùng áp lực theo nghĩa bóng để chỉ sức ép đè lên tinh thần một người, như áp lực học tập, áp lực thi cử hay áp lực đồng trang lứa. Hỏi áp lực nghĩa là gì, cần xem câu đang nói về vật hay về người.
| Nghĩa 1 (Vật lí) | Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép, đo bằng niutơn (N) |
| Nghĩa 2 (bóng) | Sức ép từ người khác hoặc hoàn cảnh khiến mình thấy nặng nề, phải gồng lên |
| Gốc từ | Hán Việt 壓力: áp là đè ép, lực là sức |
| Loại từ | Danh từ (chịu áp lực, gây áp lực) |
| Tiếng Anh | pressure; áp lực đồng trang lứa là peer pressure |

Hai nét nghĩa của áp lực trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi áp lực là danh từ với hai nghĩa. Nghĩa đầu thuộc vật lí: lực ép vuông góc với mặt bị ép, như áp lực của không khí. Nghĩa sau được giải là “như sức ép”, dùng trong các tổ hợp áp lực tâm lí, gây áp lực.
Hai nghĩa có chung một hình ảnh: một thứ nặng đè xuống. Viên gạch đè lên mặt bàn; kì thi cuối cấp đè lên vai cậu học trò. Vì vậy đọc câu “đội bạn tạo áp lực liên tục lên khung thành” hay “em thấy áp lực khi bố mẹ hỏi điểm”, người nghe đều hiểu ngay đó là sức ép, dù không ai đo được bằng niutơn.
Áp lực trong môn Vật lí: lực ép vuông góc và công thức p = F/S
Ở chương áp suất (Vật lí 8 chương trình cũ, nay nằm trong Khoa học tự nhiên 8), học sinh được dạy áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Không phải lực nào cũng là áp lực: quyển sách nằm trên mặt bàn ngang thì trọng lượng của nó là áp lực lên mặt bàn, nhưng nếu đặt nó trên một tấm ván nghiêng, chỉ phần lực vuông góc với mặt ván mới được tính.
Học trò hay lẫn áp lực với áp suất. Bảng dưới gom lại chỗ khác nhau:
| Tiêu chí | Áp lực | Áp suất |
|---|---|---|
| Là gì | Bản thân lực ép vuông góc | Độ lớn áp lực trên mỗi đơn vị diện tích bị ép |
| Kí hiệu | F | p |
| Đơn vị | Niutơn (N) | Paxcan (Pa); 1 Pa = 1 N/m² |
| Công thức | Trên mặt ngang: F = P (trọng lượng) | p = F/S, với S là diện tích bị ép (m²) |
| Ví dụ | Người nặng 500 N đứng trên sàn ép xuống sàn 500 N | Đứng một chân thì áp suất lên sàn tăng, vì S giảm |
Từ p = F/S suy ra: cùng một lực, mặt bị ép càng nhỏ thì áp suất càng lớn. Mũi đinh được làm nhọn và lưỡi dao được mài sắc là để giảm S; xe tăng chạy bằng xích, giày trượt tuyết làm bản rộng là để tăng S. Có trang ghi đơn vị áp lực là N/m², đó là nhầm sang đơn vị của áp suất.
壓力: chữ áp là đè, chữ lực là sức
Chữ 壓 (áp) được Thiều Chửu giảng là đè ép, đè nén, rồi bức bách. Chữ 力 (lực) là sức, sức mạnh. Ghép lại: sức đè xuống. Cùng gốc áp có áp đảo (đè cho đối phương không ngóc lên được), áp chế (đè nén, khống chế), áp bức (đè nén bằng quyền lực), đàn áp, áp suất, huyết áp. Chữ áp trong áp tải viết bằng một chữ Hán khác, đừng gộp vào.
Sức ép, căng thẳng, động lực: đứng gần áp lực nhưng không trùng
Sức ép là từ thuần Việt gần nghĩa nhất, có thể thay áp lực trong đa số câu. Căng thẳng là cảm giác bên trong khi phải chịu áp lực; nói cách khác, áp lực đến từ ngoài, còn căng thẳng là phản ứng của mình. Khi căng thẳng kéo dài, người ta dùng chữ stress trong tiếng Anh; còn nếu gồng quá lâu đến mức cạn sức, đó là trạng thái được giải trong bài về chứng kiệt sức burn out.
Gần mà khác hẳn là động lực: áp lực đẩy ta từ bên ngoài, động lực kéo ta từ bên trong. Phía ngược với áp lực là thư thái, thoải mái, nhẹ nhõm. Người ta hay nói “áp lực tạo nên kim cương” để khích lệ; muốn biết câu đó nói thế nào cho tự nhiên, xem bài về cách dịch câu kim cương sang tiếng Anh.
Từ nào thay được áp lực trong câu, như sức ép hay gánh nặng, và vì sao áp lực chỉ có từ đối lập theo ngữ cảnh, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với áp lực.
Áp lực học tập và áp lực đồng trang lứa ở tuổi đi học
Áp lực học tập là sức ép từ điểm số, thi cử, kì vọng của gia đình và của chính mình. Một chút sức ép giúp ta không trì hoãn. Quá nhiều thì ngược lại: mất ngủ, học trước quên sau, sợ mở sách.
Áp lực đồng trang lứa dịch từ tiếng Anh peer pressure: peer là người ngang hàng, cùng lứa. Đó là cảm giác phải giống bạn bè cùng tuổi, cùng lớp: có điện thoại giống bạn, học trường giống bạn, đăng ảnh đi chơi giống bạn. Áp lực này có hai mặt. Cả nhóm rủ nhau chạy bộ mỗi sáng là cú hích tốt; còn bị rủ trốn học hay chép bài để “khỏi bị coi là lạc loài” thì nên nói không.
Khi viết đoạn nghị luận về áp lực, có thể đi theo ba ý: áp lực là điều không tránh được; nó có lợi khi vừa sức và hại khi vượt sức; cách sống chung là chia nhỏ việc, so với chính mình hôm qua thay vì so với người khác. Mẫu 9 (lo âu trước kì thi tốt nghiệp) trong các bài văn nghị luận bàn về tuổi trẻ là một ví dụ viết từ chính trải nghiệm của học sinh.
Nếu áp lực kéo dài nhiều tuần, khiến em mất ngủ, chán ăn hay không muốn gặp ai, đừng chịu một mình: hãy kể với người em tin cậy như bố mẹ, thầy cô chủ nhiệm, và nhờ phòng tư vấn tâm lí của trường hoặc một chuyên gia tâm lí giúp đỡ.
Mấy câu hỏi quanh chữ áp lực
Áp lực nghĩa là gì khi nói về con người?
Là sức ép tinh thần: cảm giác phải đạt được điều gì đó, hoặc phải làm theo kì vọng của người khác. Ví dụ: “Trước buổi thi học sinh giỏi, em chịu nhiều áp lực.”
Áp lực đồng trang lứa là gì?
Là sức ép phải giống những người cùng tuổi, cùng nhóm, dịch từ peer pressure. Nó có thể kéo mình đi lên (cùng học, cùng tập thể thao) hoặc kéo mình vào việc mình không muốn làm.
Áp lực học tập có phải lúc nào cũng xấu?
Không. Áp lực vừa phải giúp tập trung và giữ kỉ luật. Nó chỉ thành vấn đề khi kéo dài, vượt sức và làm ảnh hưởng tới giấc ngủ, sức khỏe.
Áp lực và áp suất khác nhau thế nào?
Áp lực là lực ép vuông góc, đo bằng N. Áp suất là áp lực chia cho diện tích bị ép, p = F/S, đo bằng Pa. Cùng một áp lực, diện tích càng nhỏ thì áp suất càng lớn.