Thẳng thắn là ngay thẳng, nói ra điều mình nghĩ một cách rõ ràng, không vòng vo, không né tránh. Từ này còn một nghĩa ít gặp hơn: rất thẳng, không xiên lệch, như hàng cây trồng thẳng thắn. Khi khen ai “tính thẳng thắn”, ta muốn nói người ấy có gì nói nấy, góp ý trực tiếp chứ không nói sau lưng.
| Nghĩa ngắn | Không quanh co, không e ngại khi nói ý mình; (nghĩa đen) rất thẳng hàng |
| Loại từ | Tính từ |
| Đồng nghĩa | Bộc trực, thẳng tính, cương trực; (nghĩa đen) thẳng thớm |
| Trái nghĩa | Vòng vo, quanh co, úp mở, nói gần nói xa |

Thẳng thắn: thẳng như hàng cây, như lời nói
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách thẳng thắn thành hai nét nghĩa, và cái hay là nét thứ hai mọc ra từ nét thứ nhất.
- Nghĩa về hình dáng: rất thẳng, không xiên xẹo, cong vẹo. Mấy luống rau được vun thẳng thắn như kẻ chỉ. Nghĩa này nay ít dùng, người ta hay nói “thẳng tắp”, “thẳng thớm” hơn.
- Nghĩa về cách nói, cách sống: không quanh co, không e dè. Hai bên trao đổi thẳng thắn về những chỗ chưa ổn trong dự án.
Từ một đường kẻ không cong, tiếng Việt chuyển sang một lời nói không vòng. Cách ví như vậy rất quen: ta cũng gọi người ngay thẳng là người “sống thẳng”, gọi lời nói xa xôi là “nói vòng”. Về cấu tạo, đây là từ láy âm đầu “th”, nghĩa chính nằm ở tiếng “thẳng”.
Vì đọc lên gần giống nhau nên nhiều người gõ thành “thẳng thắng”. Cách viết đúng có ở bài thẳng thắng hay thẳng thắn.
Bộc trực, cương trực hay phũ phàng?
Những từ dưới đây đều dính tới chuyện “nói thẳng”, nhưng khác nhau ở động cơ và hậu quả.
| Từ | Nét riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thẳng thắn | Nói rõ ý mình, không giấu, không nói sau lưng; trung tính đến tích cực | Thẳng thắn nhận khuyết điểm trước lớp |
| Bộc trực | Nói ngay điều nghĩ, ít cân nhắc lời lẽ; tính cách bẩm sinh | Ông ấy bộc trực, nghĩ gì nói nấy |
| Cương trực | Cứng cỏi, không chịu khuất trước cái sai | Vị quan cương trực không nhận hối lộ |
| Thẳng tính | Khẩu ngữ, gần với bộc trực | Chị ấy thẳng tính nhưng tốt bụng |
| Phũ phàng, thô lỗ | Nói thẳng nhưng làm đau người nghe không cần thiết | Chê phũ phàng trước đám đông |
| Vòng vo, úp mở (trái nghĩa) | Không nói rõ, để người nghe tự đoán | Hỏi mãi mà cậu ấy cứ vòng vo |
Thẳng thắn hay được đặt cạnh trung thực, nhưng hai từ đo hai việc khác nhau: trung thực là không gian dối, còn thẳng thắn là dám nói ra. Ai cần phân biệt kĩ hơn có thể đọc bài trung thực nghĩa là gì và khác thật thà ra sao. Ở mức cao hơn là chính trực, sống ngay thẳng cả trong lời nói lẫn việc làm.
Đứng đối diện là lối nói tránh cho nhẹ lời. Nói tránh không phải lúc nào cũng là thiếu thẳng thắn: báo tin buồn cho người già bằng lời nhẹ nhàng là tế nhị, không phải giấu giếm. Thẳng thắn chỉ thành vấn đề khi người ta lấy nó làm cớ để nói lời khó nghe rồi bảo “tôi tính thẳng”.
Chữ phũ phàng, từ gốc chữ phũ đến cách Nguyễn Du dùng nó trong Truyện Kiều, được giảng riêng ở nghĩa của phũ phàng.
Tô Hiến Thành và câu trả lời trước Thái hậu
Học sinh lớp 4 gặp sự thẳng thắn qua câu chuyện về Tô Hiến Thành, vị quan đời Lý. Khi ông ốm nặng, Thái hậu đến thăm và hỏi ai có thể thay ông lo việc nước. Ai cũng đoán ông sẽ nhắc Vũ Tán Đường, người ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh. Ông lại tiến cử Trần Trung Tá, người bận việc nên ít khi đến thăm. Ý ông rõ ràng: hỏi người chăm sóc chu đáo thì là Tán Đường, còn hỏi người tài giúp nước thì phải là Trung Tá.
Câu trả lời ấy thẳng thắn ở chỗ không vì tình riêng mà nói sai điều mình nghĩ, dù người hỏi là Thái hậu và người bị gạt ra là kẻ đã tận tình với mình. Toàn bộ bài đọc và câu hỏi có ở Một người chính trực sách Tiếng Việt 4 Cánh diều.
Trong một buổi sinh hoạt lớp, sự thẳng thắn trông bình thường hơn nhiều: Tớ nghĩ phần thuyết trình của nhóm mình dài quá, nên cắt bớt phần mở đầu. Câu nói rõ chỗ chưa ổn, nói với đúng người cần nghe, kèm cách sửa. Đó là thẳng thắn. Còn đứng giữa lớp chê bạn “nói dở tệ” thì đã sang phía phũ phàng.
Người dám nói thẳng thường cũng là người có chính kiến, dám nói điều mình nghĩ; chỉ khác là chính kiến nói về việc có quan điểm riêng, còn thẳng thắn nói về cách bày tỏ quan điểm ấy.
Thẳng thắn trong giao tiếp và lời dịch
Người thẳng thắn là người như thế nào?
Là người nói rõ điều mình nghĩ, góp ý trực tiếp với người liên quan thay vì bàn tán sau lưng, và dám nhận phần sai của mình. Người thẳng thắn biết chọn lời thì được tin cậy; người thiếu tế nhị thì dễ bị cho là khó gần.
Thẳng thắn tiếng Anh là gì?
Tính từ thường dùng là frank, straightforward hoặc candid; trạng từ “một cách thẳng thắn” là frankly. Câu mở đầu quen thuộc “Nói thẳng thắn thì…” có thể dịch là To be frank, …
Thẳng thắn có phải là nói gì cũng được không?
Không. Thẳng thắn là nói thật và rõ, nhưng vẫn chọn lúc, chọn chỗ, chọn lời. Nói điều làm người khác xấu hổ trước đám đông rồi gọi đó là thẳng thắn thì thực ra là thiếu tôn trọng.
Thẳng thắn là tính từ hay danh từ?
Thẳng thắn là tính từ: người thẳng thắn, góp ý thẳng thắn. Muốn dùng như danh từ thì thêm “sự”, “tính”, “lòng”: sự thẳng thắn, tính thẳng thắn.