Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Cánh diều (trang 119–123): Nội dung ôn tập và tự đánh giá

Cập nhật 07/10/2026·MMavrick Nguyễn·40 phút đọc·Ngữ văn 10
Nội dung chính
  • Nội dung ôn tập (trang 119–121)
  • Định hướng đánh giá cuối học kì I
  • Tự đánh giá cuối học kì I (trang 121–123)
  • Bảng nội dung, nghệ thuật các văn bản đọc chính học kì I

Phần cuối học kì I của sách Ngữ văn 10 Cánh diều (trang 119–123, tập một) được chia làm ba mảng: mười câu hỏi Nội dung ôn tập theo bốn kĩ năng, một bảng Định hướng đánh giá cho biết bài kiểm tra cuối kì sẽ ra sao, và đề Tự đánh giá cuối học kì I với bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương cùng một đoạn văn bản thông tin về Lễ hội Đền Hùng. Trang này soạn đủ từng câu của Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Cánh diều, kể cả đáp án trắc nghiệm có giải thích, đoạn văn và bài viết tham khảo cho phần Viết. Cuối trang có bảng nội dung, nghệ thuật của các văn bản đọc chính và một đề kiểm tra tự soạn có hướng dẫn chấm. Mục lục đầy đủ của bộ sách: Ngữ văn 10 Cánh diều.

ôn tập học kì 1 ngữ văn 10 cánh diều
Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Cánh diều (trang 119–123): Nội dung ôn tập và tự đánh giá

Nội dung ôn tập (trang 119–121)

Theo sách, sau học kì I học sinh cần trình bày lại được những gì đã học về đọc hiểu, viết, nói và nghe, kiến thức tiếng Việt, văn học; đồng thời hiểu rõ mục tiêu, nội dung, hình thức của bài tự đánh giá cuối kì.

Đọc hiểu văn bản

Câu 1

Câu 1 (trang 119): Bảng các bài đọc hiểu theo loại, thể loại và kiểu văn bản

Từ các bài đã học trong sách Ngữ văn 10, tập một, hãy kẻ bảng hoặc vẽ sơ đồ về các bài đọc hiểu theo thể loại và kiểu văn bản (bảng gợi ý: Loại văn bản đọc – Thể loại hoặc kiểu văn bản – Tên văn bản; ba loại: văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin).

Trả lời:

Loại văn bản đọc Thể loại hoặc kiểu văn bản Tên văn bản
Văn bản văn học Thần thoại Hê-ra-clét đi tìm táo vàng (Hy Lạp); Thần Trụ Trời (Việt Nam); Nữ Oa (Trung Quốc, tự đánh giá)
Sử thi Chiến thắng Mtao Mxây (trích Đăm Săn); Ra-ma buộc tội (trích Ra-ma-ya-na)
Thơ Đường luật Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ); Tự tình (bài 2, Hồ Xuân Hương); Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến); Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão, tự đánh giá)
Kịch bản chèo, tuồng Xúy Vân giả dại (chèo Kim Nham); Mắc mưu Thị Hến (tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến); Thị Mầu lên chùa (chèo Quan Âm Thị Kính); Xử kiện (tuồng, tự đánh giá)
Văn bản nghị luận Nghị luận xã hội, nghị luận văn học Học kì I không có bài đọc hiểu riêng; văn bản nghị luận xuất hiện ở các bài viết tham khảo trong phần Viết (Bài 1, Bài 2, Bài 3).
Văn bản thông tin Văn bản thông tin tổng hợp (thuyết minh có lồng ghép tự sự, miêu tả, biểu cảm) Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng số văn hoá Việt Nam (Trần Quốc Vượng); Lễ hội Đền Hùng; Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận; Lễ hội Ok Om Bok (tự đánh giá)
Câu 2

Câu 2 (trang 119): Văn bản tiêu biểu cho từng thể loại truyện và điểm cần chú ý khi đọc

Nêu tên các văn bản đọc hiểu tiêu biểu cho mỗi thể loại truyện trong sách Ngữ văn 10, tập một và chỉ ra đặc điểm tiêu biểu cần chú ý khi đọc mỗi thể loại đó.

Trả lời:

Truyện của học kì I là hai thể loại dân gian ở Bài 1.

  • Thần thoại – tiêu biểu: Hê-ra-clét đi tìm táo vàng, Thần Trụ Trời. Khi đọc cần chú ý: không gian vũ trụ nhiều cõi, thời gian thuở xa xưa không xác định; nhân vật là thần hoặc bán thần với sức mạnh phi thường (Hê-ra-clét là con của thần Dớt); cốt truyện thường là chuỗi thử thách; truyện giải thích nguồn gốc thế giới hoặc ca ngợi sức mạnh, trí tuệ của con người.
  • Sử thi – tiêu biểu: Chiến thắng Mtao Mxây, Ra-ma buộc tội. Khi đọc cần chú ý: người anh hùng là đại diện cho cộng đồng, chiến đấu vì danh dự và sự bình yên chung; lối kể trang trọng, nhiều so sánh, phóng đại, lặp lại; lời người kể có khi hướng thẳng tới người nghe (Hỡi các con…); bối cảnh là đời sống tộc người cổ xưa (nhà dài, buôn làng, rẫy nương).
Câu 3

Câu 3 (trang 119): Đặc điểm chung của thơ và cách đọc hiểu các văn bản thơ

Nêu đặc điểm chung về nội dung và hình thức của các văn bản thơ được học trong sách Ngữ văn 10, tập một. Xác định các điểm cần chú ý về cách đọc hiểu các văn bản thơ này.

Trả lời:

  • Nội dung: bốn bài thơ của Bài 2 đều là thơ trữ tình trung đại, nói về tâm sự riêng gắn với thời thế: nỗi nhớ quê, lo nước của Đỗ Phủ nơi đất khách; nỗi buồn duyên phận và ý muốn cưỡng lại số phận của Hồ Xuân Hương; nỗi cô quạnh và tâm sự thời thế của Nguyễn Khuyến bên ao thu; chí làm trai của Phạm Ngũ Lão.
  • Hình thức: đều viết theo thể Đường luật (thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt), viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm; tuân thủ niêm, luật bằng trắc, vần (thường một vần bằng), đối ở hai cặp câu thực và luận; ngôn ngữ hàm súc, ít lời nhiều ý; hay dùng bút pháp tả cảnh ngụ tình.
  • Cách đọc: đọc cả phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ (với bài chữ Hán) để không bị lệch ý; xác định bố cục (đề – thực – luận – kết hoặc hai câu đầu, hai câu sau); tìm các cặp đối và tác dụng; chú ý từ ngữ then chốt (tiêu sâm, trơ, teo…); đặt bài thơ vào hoàn cảnh sáng tác để hiểu tâm trạng.
Câu 4

Câu 4 (trang 119): Đọc tuồng, chèo giống và khác gì đọc truyện, thơ

Bài 3 yêu cầu đọc hiểu văn bản tuồng, chèo có gì giống và khác so với các bài đọc hiểu truyện và thơ trong sách Ngữ văn 10, tập một?

Trả lời:

Phương diện Đọc truyện, thơ Đọc chèo, tuồng
Giống Đều phải nắm đề tài, chủ đề; tìm hiểu nhân vật (với thơ là chủ thể trữ tình); khai thác ngôn ngữ, chi tiết nghệ thuật; liên hệ bối cảnh và rút ra ý nghĩa.
Người dẫn dắt Truyện có người kể chuyện; thơ có chủ thể trữ tình. Không có người kể chuyện, câu chuyện hiện ra qua lời thoại và hành động.
Đơn vị đọc Đoạn văn, khổ thơ, câu thơ. Lớp, cảnh; lời thoại (đối thoại, độc thoại, bàng thoại); lời hát; chỉ dẫn sân khấu.
Nhân vật Có thể có nội tâm phức tạp, được miêu tả qua lời kể. Nhân vật theo loại (đào, kép, hề, quan…), bộc lộ qua lời xưng danh, lời thoại, động tác.
Cách tiếp nhận Đọc là chính. Văn bản viết để diễn; phải tưởng tượng cảnh diễn, giọng hát, điệu múa, tiếng cười của khán giả.
Câu 5

Câu 5 (trang 119): Nội dung, hình thức, ý nghĩa của các văn bản thông tin ở Bài 4

Phân tích nội dung, hình thức và ý nghĩa của các văn bản thông tin trong Bài 4, sách Ngữ văn 10, tập một.

Trả lời:

  • Nội dung: cả bốn văn bản cùng viết về văn hoá Việt Nam. Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội lí giải vì sao vùng đất này là trung tâm văn hoá, chính trị qua nhiều thế kỉ; ba văn bản còn lại giới thiệu lễ hội: Giỗ Tổ Hùng Vương của người Việt, lễ hội Ka-tê của người Chăm ở Ninh Thuận, lễ hội Ok Om Bok của người Khmer.
  • Hình thức: là văn bản thông tin tổng hợp; có nhan đề, sa-pô hoặc đề mục; thông tin sắp xếp theo trình tự thời gian (diễn biến lễ hội) hoặc theo các phương diện; có trích dẫn tư liệu, số liệu; lồng ghép tự sự, miêu tả, biểu cảm; dùng ảnh minh hoạ.
  • Ý nghĩa: giúp người đọc hiểu cội nguồn và sự đa dạng của văn hoá các dân tộc trên đất nước; khơi lòng tự hào và ý thức giữ gìn; đồng thời là mẫu để học sinh viết, nói về một địa chỉ văn hoá, một lễ hội ở địa phương mình.

Viết

Câu 6

Câu 6 (trang 120): Các kiểu văn bản đã rèn luyện viết; yêu cầu giống và khác nhau

Nêu tên các kiểu văn bản được rèn luyện viết trong sách Ngữ văn 10, tập một; chỉ ra các yêu cầu giống nhau và khác nhau khi viết các kiểu văn bản đó.

Trả lời:

Các kiểu bài: nghị luận về một vấn đề xã hội (Bài 1); báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề (Bài 2); bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm (Bài 3); bản nội quy, bản hướng dẫn nơi công cộng và bài luận về bản thân (Bài 4).

  • Giống nhau: đều theo quy trình chuẩn bị – tìm ý, lập dàn ý – viết – kiểm tra, chỉnh sửa; đều cần xác định rõ mục đích và người đọc; bố cục mạch lạc; thông tin, lí lẽ chính xác; diễn đạt đúng chính tả, ngữ pháp.
  • Khác nhau: ba kiểu nghị luận và báo cáo nghiên cứu dùng lí lẽ, bằng chứng để chứng minh một quan điểm hay một kết quả; báo cáo cần thêm phương pháp nghiên cứu, trích dẫn, tài liệu tham khảo. Nội quy, hướng dẫn là văn bản thông tin, câu ngắn, các điều khoản đánh số, giọng khách quan, nội quy mang tính bắt buộc còn hướng dẫn mang tính chỉ dẫn. Bài luận về bản thân kể, tả những trải nghiệm có thật để giới thiệu năng lực, phẩm chất của người viết.
Câu 7

Câu 7 (trang 120): Mục đích, yêu cầu, nội dung của bài luận thuyết phục và bài luận về bản thân

Nêu mục đích, yêu cầu và nội dung chính của việc viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hoặc quan niệm (Bài 3) với viết bài luận về bản thân (Bài 4). Hoàn thành bảng vào vở.

Trả lời:

Bài luận thuyết phục người khác Bài luận về bản thân
Mục đích Làm người đọc thay đổi nhận thức và hành động, bỏ một thói quen hay quan niệm không phù hợp. Giới thiệu bản thân để người đọc (nhà trường, câu lạc bộ, tổ chức) tin vào năng lực, phẩm chất của mình, thường để được chấp nhận vào một môi trường mới.
Yêu cầu Hiểu người được thuyết phục; lí lẽ chặt, bằng chứng gần gũi; giọng tôn trọng, chân thành; có giải pháp khả thi. Trung thực; chọn trải nghiệm tiêu biểu; thể hiện cá tính riêng; ngắn gọn, hướng đúng mục đích của người nhận.
Nội dung chính Nêu thói quen, quan niệm; biểu hiện; tác hại; đáp lại lí do người kia viện ra; cách từ bỏ; lời kêu gọi. Mình là ai; điểm mạnh, sở thích, giá trị theo đuổi; một hai trải nghiệm chứng minh; mục tiêu và lí do muốn tham gia.
Câu 8

Câu 8 (trang 120): Mục đích, yêu cầu, nội dung của báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề về thơ

Nêu mục đích, yêu cầu và nội dung chính của việc làm báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề về thơ. Hoàn thành bảng vào vở.

Trả lời:

Báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề về thơ
Mục đích Trình bày điều mình tìm ra sau khi tìm hiểu một vấn đề của thơ (một đề tài, hình ảnh, thể thơ, phong cách…), giúp người đọc hiểu sâu hơn vấn đề ấy.
Yêu cầu Vấn đề cụ thể, vừa sức; phương pháp rõ (khảo sát bài thơ, so sánh, thống kê); kết quả có bằng chứng là câu thơ trích chính xác; trích dẫn và ghi nguồn đúng quy cách; ngôn ngữ khách quan.
Nội dung chính Tên đề tài; lí do, mục đích nghiên cứu; phương pháp và phạm vi tư liệu; kết quả theo từng luận điểm; kết luận; danh mục tài liệu tham khảo. Ví dụ đề tài: Hình ảnh mùa thu trong ba bài thơ Đường luật ở Bài 2.

Nói và nghe

Câu 9

Câu 9 (trang 120): Nội dung nói và nghe đã rèn luyện và mối liên hệ với đọc, viết

Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 10, tập một. Chứng minh nhiều nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết.

Trả lời:

Bài Nói và nghe Gắn với Viết Gắn với Đọc
1 Thuyết trình về một vấn đề xã hội Nghị luận về một vấn đề xã hội Vấn đề có thể gợi từ thần thoại, sử thi (lòng dũng cảm, tinh thần cộng đồng).
2 Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề Báo cáo kết quả nghiên cứu Đề tài nghiên cứu lấy từ thơ Đường luật vừa học.
3 Thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau Bài luận thuyết phục người khác thay đổi Nhân vật chèo, tuồng (Xúy Vân, Thị Mầu) gợi nhiều ý kiến trái chiều.
4 Thuyết trình và thảo luận về một địa chỉ văn hoá Nội quy, hướng dẫn nơi công cộng Văn bản thông tin về Thăng Long, các lễ hội là mẫu cách giới thiệu.

Bảng cho thấy mỗi bài học là một vòng khép kín: đọc cung cấp hiểu biết và mẫu diễn đạt, viết rèn cách tổ chức ý, nói và nghe đưa những ý ấy ra trình bày, tranh luận trực tiếp.

Tiếng Việt

Câu 10

Câu 10 (trang 120–121): Nội dung tiếng Việt, biện pháp tu từ trong thơ Bài 2, lỗi dùng từ thường mắc

a) Nêu nội dung chính của phần tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 10, tập một (bảng: Bài 1–4 – Tên nội dung phần tiếng Việt). b) Nêu ra một số biện pháp tu từ có trong các bài thơ đã học ở Bài 2 và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà em thấy nổi bật. c) Trong các lỗi dùng từ về tiếng Việt được đề cập ở sách Ngữ văn 10, tập một, em thường hay mắc lỗi nào?

Trả lời:

a)

Bài Tên nội dung phần tiếng Việt
1 Lỗi về ngữ âm và chữ viết (viết sai chính tả do phát âm, nhầm phụ âm, vần, thanh) và cách sửa
2 Lỗi về trật tự từ và cách sửa
3 Lỗi dùng từ: sai quy tắc ngữ pháp, lặp từ, lặp nghĩa, không hợp phong cách ngôn ngữ; cách sửa
4 Trích dẫn, chú thích; phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (số liệu, hình ảnh, sơ đồ) trong văn bản thông tin

b) Những phép tu từ dễ gặp: đối (các cặp câu thực, luận trong Cảm xúc mùa thu, Tự tình), đảo ngữ (Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám), ẩn dụ, nói quá (khí thôn ngưu trong Tỏ lòng), câu hỏi tu từ. Phân tích một biện pháp nổi bật, phép đảo ngữ kết hợp đối trong hai câu luận bài Tự tình:

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

Động từ mạnh xiên ngang, đâm toạc được đưa lên đầu câu, khiến hình ảnh rêu, đá nhỏ bé bỗng mang sức vươn lên dữ dội. Hai câu đối nhau từng chữ làm sức phản kháng ấy nhân đôi. Qua cảnh vật, người đọc nghe ra nỗi uất ức và khát khao vượt thoát khỏi số phận của chính nhà thơ. Đây là cái gân guốc rất riêng của Hồ Xuân Hương.

c) Gợi ý tự đánh giá: lỗi em hay mắc nhất là lặp nghĩa (viết những tác phẩm tuyệt tác, quá trình diễn biến) và dùng từ không hợp phong cách (đưa từ khẩu ngữ như siêu hay, đỉnh vào bài nghị luận). Cách khắc phục: viết xong đọc lại từng câu, gạch những từ có nghĩa trùng nhau; thay khẩu ngữ bằng từ trung tính; tra từ điển khi chưa chắc nghĩa từ Hán Việt.

Định hướng đánh giá cuối học kì I

Bài kiểm tra kéo dài 2 tiết (90 phút), phạm vi là tập một. Phần đọc hiểu dùng ngữ liệu mới thuộc một trong ba loại đã học (văn học, nghị luận, thông tin), kết hợp câu trắc nghiệm và câu tự luận ngắn, với tỉ lệ tự luận được tăng lên. Phần viết là một đoạn hoặc bài văn ngắn, chủ yếu nghị luận. Sách khuyến khích ý tưởng và cách trình bày sáng tạo.

Tự đánh giá cuối học kì I (trang 121–123)

I. Đọc hiểu – a) Bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương)

Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.

Câu 1

Câu 1 (trang 122): Bài thơ Thương vợ là lời của ai, nói về ai

Bài thơ Thương vợ là lời của ai, nói về ai? A. Vợ nhà thơ Trần Tế Xương nói về chồng; B. Vợ nhà thơ Trần Tế Xương tự nói về mình; C. Người chồng nói về người vợ của mình; D. Nhà thơ Trần Tế Xương tự nói về mình.

Trả lời: C. Nhan đề đã cho biết tình cảm của người chồng dành cho vợ; sáu câu đầu kể công việc, sự vất vả của bà Tú, hai câu cuối là lời ông Tú tự trách mình (có chồng hờ hững).

Câu 2

Câu 2 (trang 122): Đặc điểm hình thức của bài thơ

Bài thơ nêu trên có đặc điểm như thế nào? A. 8 câu, không có hình ảnh; B. 8 câu, mỗi câu 7 chữ; C. 8 câu, không có nhịp; D. 8 câu, không có vần.

Trả lời: B. Đây là thất ngôn bát cú Đường luật viết bằng chữ Nôm; bài thơ vẫn có hình ảnh (thân cò, mom sông), nhịp 4/3 và vần bằng sông – chồng – đông – công – không, nên A, C, D sai.

Câu 3

Câu 3 (trang 122): Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ

Câu thơ nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ? A. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc; B. Có chồng hờ hững cũng như không; C. Một duyên hai nợ âu đành phận; D. Lặn lội thân cò khi quãng vắng.

Trả lời: D. Hình ảnh thân cò (vốn quen trong ca dao) được dùng để chỉ bà Tú: nhỏ bé, lam lũ, một mình lặn lội kiếm sống. Cách nói thân cò thay cho con cò còn gợi thân phận đáng thương.

Câu 4

Câu 4 (trang 122): Câu thơ sử dụng thành ngữ

Câu thơ nào sau đây sử dụng thành ngữ? A. Quanh năm buôn bán ở mom sông; B. Nuôi đủ năm con với một chồng; C. Năm nắng mười mưa dám quản công; D. Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Trả lời: C. Năm nắng mười mưa là thành ngữ chỉ sự vất vả, dãi dầu. (Câu Một duyên hai nợ cũng mượn một thành ngữ nhưng không có trong các phương án.)

Câu 5

Câu 5 (trang 122): Điểm giống nhau giữa Thương vợ và Tự tình, Cảm xúc mùa thu, Câu cá mùa thu

Điểm giống nhau giữa bài thơ trên với các bài Tự tình (bài 2 – Hồ Xuân Hương), Cảm xúc mùa thu (bài 1 – Đỗ Phủ), Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) là gì? A. Viết về tình cảm với quê hương; B. Viết về đề tài người phụ nữ; C. Viết về thiên nhiên, mùa thu; D. Làm theo thể thơ Đường luật.

Trả lời: D. Bốn bài khác nhau về đề tài (người vợ, thân phận nữ sĩ, thu nơi đất khách, thu làng quê) nhưng cùng là thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 6

Câu 6 (trang 122): Nội dung chính của bài thơ Thương vợ

Nêu nội dung chính của bài thơ trên trong khoảng 4 – 5 dòng.

Trả lời: Bằng giọng vừa thương vừa tự giễu, Tú Xương kể chuyện bà Tú tần tảo: quanh năm buôn bán ở chỗ nguy hiểm, một mình gánh việc nuôi cả chồng con, chịu bao lời qua tiếng lại nơi đò đông. Bà nhẫn nại, cam chịu mà không một lời kêu ca. Hai câu cuối, nhà thơ quay sang trách thói đời và tự trách mình là người chồng vô tích sự. Bài thơ vừa ngợi ca người vợ tảo tần, vừa cho thấy nhân cách đáng trọng của một người đàn ông dám nhận lỗi.

I. Đọc hiểu – b) Đoạn trích về Lễ hội Đền Hùng (theo Uyên Linh, baodautu.vn): mở đầu bằng câu ca dao về ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng Ba, rồi nói về vị trí của Đền Hùng trong tâm thức người Việt, thời gian và các hoạt động của lễ hội, và một văn bản ngọc phả cổ ghi nhận việc thờ cúng qua các triều đại.

Câu 1

Câu 1 (trang 123): Đề tài và tóm tắt đoạn trích

Đoạn trích viết về đề tài gì? Tóm tắt trong khoảng 3 – 4 dòng.

Trả lời: Đề tài: lễ hội truyền thống (Giỗ Tổ Hùng Vương). Tóm tắt: Đền Hùng ở Việt Trì, Phú Thọ là nơi người Việt tưởng nhớ cội nguồn. Lễ hội diễn ra nhiều ngày, khép lại vào ngày chính hội (ngày 10 tháng Ba theo lịch âm) bằng lễ rước kiệu và dâng hương ở Đền Thượng. Từ lâu, ngày Giỗ Tổ đã có vị trí đặc biệt, được các triều đại tiếp nối thờ phụng, như ngọc phả để lại ở Đền Hùng còn ghi.

Câu 2

Câu 2 (trang 123): Phương thức biểu đạt chính và kết hợp

Xác định phương thức biểu đạt chính và phương thức biểu đạt kết hợp của đoạn trích.

Trả lời: Phương thức chính là thuyết minh (cung cấp thông tin về thời gian, địa điểm, nghi lễ, lịch sử lễ hội). Kết hợp tự sự (thuật lại diễn tiến lễ hội, việc ngọc phả được sao chép qua các đời vua) và biểu cảm (những từ ngữ thể hiện lòng tôn kính, như đậm đà tình nghĩa, linh nghiệm).

Câu 3

Câu 3 (trang 123): Đoạn trích được triển khai theo kiểu nào

Đoạn trích được triển khai theo kiểu diễn dịch, quy nạp hay tổng – phân – hợp?

Trả lời: Diễn dịch. Phần mở (câu ca dao và lời nhận định Đền Hùng là biểu tượng cội nguồn) nêu ý khái quát; các đoạn sau lần lượt cụ thể hoá bằng tên gọi, thời gian, hoạt động, tư liệu lịch sử. Cuối đoạn không có câu tổng kết quay lại ý chung nên không phải tổng – phân – hợp.

Câu 4

Câu 4 (trang 123): Phân tích ý nghĩa của một thông tin tâm đắc

Phân tích ý nghĩa của một thông tin mà em tâm đắc nhất khi đọc đoạn trích (trình bày trong khoảng 6 – 8 dòng).

Trả lời (đoạn tham khảo): Em tâm đắc nhất với thông tin về bản ngọc phả được sao chép, đóng dấu kiểm qua các thời Lê Thánh Tông và Lê Kính Tông, ghi rằng các triều đại từ Triệu, Đinh, Lê, Lý, Trần đến Hậu Lê đều giữ hương khói ở đền. Chi tiết này cho thấy việc thờ Vua Hùng không phải một phong tục mới, mà là mạch nối liền qua hàng trăm năm, bất kể triều đại nào lên cầm quyền. Nhà nước các thời coi đó là việc chung của cả dân tộc, giữ nguyên ruộng đất dùng cho cúng tế. Đọc thông tin ấy, em hiểu vì sao ngày Giỗ Tổ được coi là ngày của mọi người Việt, và đạo lí uống nước nhớ nguồn có gốc rễ rất sâu trong lịch sử.

II. Viết

Viết (trang 123): Chọn một trong hai đề để viết bài văn ngắn

Có hai lựa chọn: hoặc viết về một nhân vật văn học của tập một mà em thích nhất, hoặc viết để khuyên một người bạn bỏ một tật xấu.

Trả lời:

Dàn ý Đề 1 (nhân vật Xúy Vân): giới thiệu chèo Kim Nham và cảnh Xúy Vân giả dại → hoàn cảnh: lấy Kim Nham nhưng phải sống cô đơn khi chồng đi học xa, bị Trần Phương dụ dỗ → lời hát điên dại vừa giả vừa thật: những câu hát ngược đời, lời than về duyên phận lỡ làng → bi kịch của người phụ nữ khao khát hạnh phúc nhưng lựa chọn sai, cuối cùng bị lừa → đánh giá nghệ thuật (lối nói lệch, lời hát dân ca, kết hợp nói – hát – múa) và thái độ cảm thông xen phê phán của tác giả dân gian.

Bài tham khảo Đề 2:

Gửi Minh,

Tuần này cậu đến lớp muộn ba buổi, buổi nào cũng mắt đỏ và ngáp liên tục. Tớ biết lí do, vì gần một giờ sáng tớ vẫn thấy cậu bình luận trong nhóm chơi game. Tớ viết mấy dòng này không phải để trách, mà vì tớ lo cho cậu.

Thức khuya dùng điện thoại nghe có vẻ vô hại, nhiều người cũng làm thế. Nhưng hãy nhìn vào những gì cậu đang mất. Buổi sáng cậu không tỉnh táo, bài kiểm tra Toán tuần trước cậu sai cả những câu cậu vẫn làm đúng ở nhà. Trong giờ thể dục, cậu kêu chóng mặt. Ánh sáng màn hình khiến cơ thể khó vào giấc, nên dù cậu có ngủ bù thì giấc ngủ cũng chập chờn. Cứ như vậy, thời gian buổi tối vốn để nghỉ ngơi lại trở thành thứ lấy đi sức lực của cả ngày hôm sau.

Cậu từng nói buổi tối là lúc duy nhất được thư giãn. Tớ hiểu. Nhưng thư giãn không có nghĩa là thức đến khuya. Cậu vẫn có thể chơi một ván vào khoảng tám giờ, sau khi làm xong bài, rồi đặt báo thức lúc mười giờ rưỡi để cất điện thoại ra ngoài phòng. Vài hôm đầu sẽ khó, cậu cứ nhắn tớ, tớ cũng đang tập bỏ thói quen lướt mạng trước khi ngủ.

Tớ tin chỉ cần hai tuần, cậu sẽ thấy buổi sáng của mình khác hẳn. Thử cùng tớ nhé.

Bạn của cậu, Lan.

Bảng nội dung, nghệ thuật các văn bản đọc chính học kì I

Bài Văn bản Nội dung chính Nghệ thuật
1. Thần thoại và sử thi Hê-ra-clét đi tìm táo vàng Hành trình vượt thử thách của người anh hùng nửa thần nửa người; ca ngợi sức mạnh, trí tuệ, lòng kiên trì. Chuỗi thử thách nối tiếp, yếu tố kì ảo, nhân vật phi thường.
Chiến thắng Mtao Mxây Đăm Săn đánh thắng tù trưởng cướp vợ, được dân làng theo về; vẻ đẹp người anh hùng cộng đồng. So sánh, phóng đại, trùng điệp; lời người kể hướng tới người nghe.
2. Thơ Đường luật Cảm xúc mùa thu Cảnh thu hiu hắt nơi Quỳ Châu, nỗi nhớ quê và lo thời loạn của Đỗ Phủ. Tả cảnh ngụ tình, đối chỉnh, hình ảnh tầng bậc.
Tự tình (bài 2) Nỗi buồn duyên phận, khát vọng sống, ý muốn cưỡng lại số phận của nữ sĩ. Từ ngữ táo bạo, đảo ngữ, động từ mạnh, chữ Nôm tài tình.
3. Kịch bản chèo và tuồng Xúy Vân giả dại Bi kịch hôn nhân và khát vọng hạnh phúc của Xúy Vân. Lời hát dân ca, lối nói lệch, kết hợp hát – múa – thoại.
Mắc mưu Thị Hến Thị Hến khôn khéo lừa và làm bẽ mặt những kẻ có chức quyền háo sắc. Tình huống trào phúng, lời thoại hài hước, nhân vật tự lật mặt.
4. Văn bản thông tin Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng số văn hoá Việt Nam Vị thế trung tâm văn hoá, chính trị lâu bền của Thăng Long – Hà Nội. Lập luận kết hợp tư liệu lịch sử, địa lí.
Lễ hội Đền Hùng Ý nghĩa, thời gian, nghi thức của ngày Giỗ Tổ. Thông tin theo trình tự, có ảnh minh hoạ, lồng biểu cảm.

Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 10 Cánh diều tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Đề luyện dưới đây làm trong 90 phút, đúng thời lượng sách đề xuất. Ngữ liệu là một cảnh kịch ngắn tự viết theo lối tuồng hài, để luyện cách đọc kịch bản như Bài 3.

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

(Sân đình. Lí trưởng ngồi chễm chệ trên chiếu cạp điều, Mõ đứng hầu. Bà Ba và bà Tư mỗi người ôm một góc chiếc lồng gà.)

LÍ TRƯỞNG: (vuốt râu) Ta đây là lí trưởng làng Đông, xử kiện xưa nay chưa sai một mảy. Hai mụ kia, có việc gì mà om sòm thế?

BÀ BA: Bẩm ông, con gà mái hoa này nhà con nuôi từ hồi bằng nắm tay. Sáng nay nó sang vườn bà Tư, bà ấy nhốt luôn không trả.

BÀ TƯ: Bẩm ông, bà ấy nói điêu! Gà nhà con, chân còn buộc vòng chỉ đỏ đây này.

LÍ TRƯỞNG: (nói riêng) Gà béo thế này, xử cho ai cũng phí. (nói to) Mõ đâu! Đem gà vào trong nhà, để ta xem xét chứng cứ cho kĩ.

MÕ: (bê lồng gà, nói với khán giả) Năm ngoái xem xét con lợn, đến giờ vẫn chưa xem xét xong!

BÀ BA, BÀ TƯ: (nhìn nhau) Thôi, gà nhà ai nhà nấy biết. Chúng con xin rút đơn ạ!

LÍ TRƯỞNG: Rút đơn thì nộp lệ. Lệ làng đã định, mỗi người ba hào.

(Hai bà lủi thủi ra về. Lí trưởng cười khà, Mõ lắc đầu.)

Câu 1. Văn bản trên thuộc loại nào? A. Truyện ngắn; B. Kịch bản sân khấu; C. Văn bản thông tin; D. Thơ trữ tình.

Câu 2. Chỉ ra lời xưng danh của nhân vật Lí trưởng.

Câu 3. Lời của Mõ (Năm ngoái xem xét con lợn…) thuộc kiểu lời thoại nào? Dựa vào đâu để xác định?

Câu 4. Các phần in trong ngoặc đơn có vai trò gì?

Câu 5. Phát hiện và sửa lỗi dùng từ trong câu sau: Bà Ba và bà Tư rút đơn vì đã tham quan được bản chất của lí trưởng.

Câu 6. Tiếng cười trong cảnh kịch nhằm vào ai, phê phán điều gì? Từ đó, em rút ra bài học gì về sự công bằng của người có trách nhiệm? (5–7 câu)

II. Viết (6,0 điểm)

Chọn một trong hai đề: (1) Viết bài luận thuyết phục bạn bè từ bỏ thói quen thấy việc sai mà im lặng cho qua. (2) Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội: sự trung thực của người được giao trọng trách.

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Đáp án / yêu cầu Điểm
1 B. Có lời thoại của các nhân vật và chỉ dẫn sân khấu, không có người kể chuyện. 0,5
2 Ta đây là lí trưởng làng Đông, xử kiện xưa nay chưa sai một mảy. Nhân vật tự giới thiệu và tự khen mình, đúng kiểu xưng danh của tuồng, chèo. 0,5
3 Bàng thoại: nhân vật nói thẳng với khán giả, các nhân vật khác coi như không nghe; căn cứ vào chỉ dẫn nói với khán giả. 0,5
4 Là chỉ dẫn sân khấu: cho biết bối cảnh, hành động, cử chỉ, cách nói của nhân vật, giúp người đọc hình dung cảnh diễn và giúp diễn viên biểu diễn. 0,5
5 Dùng sai từ tham quan (đi xem nơi nào đó); sửa: Bà Ba và bà Tư rút đơn vì đã nhận ra bản chất của lí trưởng. 0,5
6 Tiếng cười nhắm vào lí trưởng: xưng là xử án công minh nhưng tham lam, mượn việc công để chiếm đoạt; phê phán thói nhũng nhiễu của kẻ có quyền. Bài học: người có trách nhiệm phải công tâm, minh bạch; người dân cần hiểu quyền của mình; đoạn văn đúng hình thức. 1,5
Viết Đúng kiểu bài, bố cục rõ (0,5). Đề 1: nêu thói quen, biểu hiện, tác hại (cái sai lan rộng, mất lòng tin), đáp lại lí do “sợ mất lòng”, cách lên tiếng khéo léo, giọng chân thành (4,0). Đề 2: giải thích trung thực và trọng trách, biểu hiện, ý nghĩa, phê phán biểu hiện gian dối, bằng chứng thực tế, giải pháp (4,0). Diễn đạt, chính tả (1,0); sáng tạo (0,5). 6,0

Mẹo ôn tập cho bài kiểm tra cuối học kì I

  • Bài tự đánh giá cho thấy đề thường lấy một bài thơ Đường luật ngoài sách và một văn bản thông tin về lễ hội, di tích. Hãy luyện nhận diện nhanh: thể thơ, vần, nhịp, bố cục, cặp đối, biện pháp tu từ; với văn bản thông tin: đề tài, phương thức biểu đạt, cách triển khai đoạn (diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp).
  • Bốn nội dung tiếng Việt đều là “lỗi và cách sửa” hoặc về trích dẫn và phương tiện phi ngôn ngữ. Dạng câu hỏi quen thuộc là cho một câu sai, yêu cầu chỉ lỗi và sửa.
  • Câu trắc nghiệm về thành ngữ, ẩn dụ dễ mất điểm vì nhầm: thành ngữ là cụm cố định (năm nắng mười mưa), ẩn dụ là gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng (thân cò).
  • Phần viết ngắn: chuẩn bị sẵn dàn ý phân tích một nhân vật (Đăm Săn, Hê-ra-clét, Xúy Vân, Thị Hến) và một bài thuyết phục bạn bè bỏ một tật xấu.

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet