Viết một bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng là bài Viết lớp 10 được dạy trong cả ba bộ sách: Bài 8 Thế giới đa dạng của thông tin (tập 2) của Ngữ văn 10 Kết nối tri thức; Bài 5 Nghệ thuật truyền thống (tập 1) của Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo, nơi đề được tách thành hai mục liền nhau là viết bản nội quy và viết bản hướng dẫn ở nơi công cộng; và Bài 4 Văn bản thông tin (tập 1) của Ngữ văn 10 Cánh diều. Bên dưới là yêu cầu kiểu bài, bảng phân biệt nội quy với hướng dẫn, dàn ý chung, 10 văn bản mẫu (năm bản nội quy, năm bản hướng dẫn) trình bày theo nhiều kiểu khác nhau, bảng lỗi hay gặp và gợi ý cho bài nói. Tên cơ quan, địa điểm, người kí, số điện thoại và giá tiền trong các mẫu đều là giả định để luyện viết.

Yêu cầu của kiểu bài nội quy và hướng dẫn nơi công cộng
Nội quy và hướng dẫn đều là văn bản thông tin do cơ quan, đơn vị quản lí một địa điểm soạn ra cho những người sẽ có mặt ở đó. Hai loại hay bị viết lẫn vào nhau, nhưng người đọc dùng chúng theo hai cách khác hẳn. Đọc nội quy, người ta biết mình phải làm gì và không được làm gì, làm sai sẽ chịu hình thức xử lí nào. Đọc hướng dẫn, người ta biết làm việc gì đó theo thứ tự nào cho đúng, cho an toàn. Trước khi viết, hãy tự hỏi: người đọc cần biết giới hạn, hay cần biết cách làm?
| Tiêu chí | Bản nội quy | Bản hướng dẫn |
|---|---|---|
| Mục đích | Đặt ra quy định bắt buộc để giữ trật tự, an toàn, vệ sinh chung ở một nơi | Chỉ cách thực hiện một hoạt động (dùng thiết bị, làm thủ tục, thoát nạn, tham quan) |
| Đơn vị nội dung | Điều, khoản, mục; mỗi mục là một nhóm hành vi | Bước, thao tác, chặng; mỗi bước là một việc làm |
| Cách sắp xếp | Theo nhóm vấn đề hoặc theo đối tượng (quy định chung trước, quy định riêng sau) | Theo trình tự thời gian hoặc không gian của việc làm; đổi thứ tự là làm sai |
| Từ ngữ đặc trưng | phải, không được, nghiêm cấm, chỉ được…; câu khẳng định dứt khoát | động từ đứng đầu câu (bấm, chọn, kiểm tra, đi…); có lời giải thích ngắn khi cần |
| Phần riêng không thể thiếu | Xử lí vi phạm (chế tài), ngày có hiệu lực, người có thẩm quyền kí ban hành | Lưu ý, cảnh báo; nơi hoặc số điện thoại hỗ trợ khi gặp trục trặc |
| Phương tiện hỗ trợ | Khung, chữ đậm cho điều quan trọng; bảng Được – Không được | Hình minh họa, kí hiệu, sơ đồ, bảng nút bấm, màu sắc |
Ba bộ sách nhấn vào những điểm không giống nhau:
| Bộ sách | Vị trí | Trọng tâm, ngữ liệu, đề bài |
|---|---|---|
| Kết nối tri thức | Tập 2, Bài 8 Thế giới đa dạng của thông tin | Yêu cầu văn bản có cấu trúc chặt, đúng mẫu chung; nêu rõ hành vi cần làm và không được làm ở nơi đông người, khớp với quy định của nơi ban hành và của pháp luật; lời văn khách quan, chính xác, dễ hiểu. Cấu trúc gợi ý: tên tổ chức đặt góc trên bên trái, tên văn bản in hoa, lời dẫn, các mục đánh số hoặc gạch đầu dòng. Đề cho tự chọn nội quy hoặc hướng dẫn. |
| Chân trời sáng tạo | Tập 1, Bài 5 Nghệ thuật truyền thống (chèo, tuồng), hai mục Viết liền nhau | Bản nội quy: đủ quy định, ghi rõ đơn vị đang quản lí nơi ấy, mỗi quy định một câu hoặc một đoạn có kí hiệu đánh dấu, bố cục ba phần đầu – chính – cuối; ngữ liệu là bảng nội quy một công viên; đề yêu cầu soạn bản nội quy của một câu lạc bộ ngoại khóa em đang sinh hoạt. Bản hướng dẫn: tên chính xác, quy trình cụ thể, mỗi thao tác một câu, ngôn ngữ không gây hiểu lầm, có màu sắc và phương tiện phi ngôn ngữ; ngữ liệu là bản hướng dẫn dùng thang máy; hai đề: hướng dẫn các bước xin vào một câu lạc bộ của trường, hoặc cách dùng một thiết bị thông dụng nơi công cộng. |
| Cánh diều | Tập 1, Bài 4 Văn bản thông tin | Phân biệt: nội quy nêu quy định, yêu cầu; hướng dẫn chỉ ra phương hướng, cách làm ở nơi có nhiều người tham gia. Người viết phải rõ viết để làm gì, cho ai đọc, gồm những nội dung nào, xếp theo trật tự ra sao và trình bày thế nào; có thể chia nội dung thành hai nhóm: quy định bắt buộc và chỉ dẫn, gợi ý. Đề thực hành: viết văn bản hướng dẫn du khách khi dự một lễ hội hoặc tham quan một di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương. |
Dù học bộ nào, bản viết được coi là đạt khi có đủ những phần sau:
- Tên cơ quan, đơn vị ban hành (góc trái phía trên); với nội quy có thể thêm quốc hiệu, tiêu ngữ ở góc phải nếu là văn bản hành chính.
- Tên văn bản in hoa, nói rõ địa điểm và loại hoạt động: nội quy khán phòng, hướng dẫn thoát nạn tầng 3, chứ không chỉ một chữ NỘI QUY.
- Lời dẫn một đến hai câu: vì sao có văn bản, ai phải thực hiện.
- Phần chính đánh số hoặc đánh dấu; mỗi mục một hành vi hay một thao tác; điều đo được thì ghi số đo (giờ, tuổi, số người, khoảng cách).
- Nội quy: cách xử lí vi phạm, ngày có hiệu lực, nơi niêm yết. Hướng dẫn: lưu ý an toàn, nơi hoặc số điện thoại hỗ trợ (bài làm dùng số giả định thì ghi rõ; số khẩn cấp phải đúng).
- Nơi ban hành, ngày tháng, chức vụ và họ tên người kí.
- Trình bày dễ nhìn từ xa: chữ đậm, khung, bảng, kí hiệu đặt đúng chỗ người đọc cần.
Dàn ý bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng
1. Mở bài (phần đầu văn bản)
- Tên đơn vị ban hành (cơ quan hoặc tổ chức); khi cần thì thêm quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Tên văn bản in hoa: NỘI QUY… hoặc HƯỚNG DẪN… kèm địa điểm, hoạt động cụ thể.
- Lời dẫn: mục đích, đối tượng phải thực hiện; căn cứ (quyết định của đơn vị, cuộc họp thông qua) nếu có.
2. Thân bài (phần chính)
- Với nội quy: quy định chung (giờ mở cửa, vé, đăng kí, số người tối đa) → quy định về hành vi theo từng nhóm (vệ sinh, an toàn, trật tự, tài sản) → quy định riêng cho đối tượng đặc biệt (trẻ em, đoàn khách, người kinh doanh) → đơn vị quản lí cam kết những gì → xử lí vi phạm theo mức.
- Với hướng dẫn: điều kiện, chuẩn bị trước → các bước đánh số theo đúng trình tự → lưu ý, cảnh báo (những việc tuyệt đối không làm, kèm lí do ngắn) → trường hợp gặp sự cố → kí hiệu, sơ đồ, bảng giải thích nếu có.
- Mỗi mục bắt đầu bằng từ khóa in đậm (Giờ mở cửa, Bước 1, Trẻ em…) để người đọc tìm nhanh.
3. Kết bài (phần cuối văn bản)
- Nội quy: thời điểm có hiệu lực, nơi niêm yết; nơi ban hành, ngày tháng, chức vụ, chữ kí, họ tên.
- Hướng dẫn: nơi hỗ trợ, số điện thoại, giờ trực; tên đơn vị; có thể thêm lời cảm ơn ngắn.
- (Tùy) ghi chú trình bày: khổ giấy, chỗ dán, chữ nào in đậm, hình nào kèm theo.
Dàn ý chi tiết cho đề Chân trời sáng tạo: câu lạc bộ chèo của trường
- Phần đầu: Trường THPT (giả định) – Câu lạc bộ Chèo; NỘI QUY SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ CHÈO; lời dẫn: áp dụng cho thành viên và người đến dự buổi tập.
- Phần chính: (1) lịch tập: chiều thứ Năm, 16 giờ 30 đến 18 giờ, tại phòng đa năng; vắng phải báo trưởng nhóm trước một ngày; (2) trang phục tập: quần áo rộng, giày vải; quạt, khăn, mũ diễn mượn của câu lạc bộ phải ghi sổ và trả cuối buổi; (3) giữ gìn trống, đàn, phục trang; không mang đồ ăn vào phòng tập; (4) tôn trọng người hướng dẫn và bạn diễn, góp ý sau khi tập xong một cảnh; (5) quay video buổi tập chỉ để luyện, không đăng lên mạng khi chưa được cả nhóm đồng ý; (6) vắng ba buổi không lí do: không được phân vai trong buổi diễn cuối kì.
- Phần cuối: thời điểm áp dụng, chủ nhiệm câu lạc bộ kí; nếu viết thêm bản hướng dẫn đăng kí sinh hoạt (đề 1 phần hướng dẫn), chia bước: đọc nội quy → điền phiếu → hát thử một làn điệu ngắn → nhận lịch tập.
Bản nội quy ở những nơi công cộng
Năm bản đầu là nội quy, xếp từ khuôn hành chính chặt nhất (chia chương, điều) đến những kiểu trình bày mềm hơn: biển dán có bản song song cho trẻ nhỏ, bảng Được – Không được, quy định theo trình tự thời gian một buổi diễn, mục kèm bảng kí hiệu.
Mẫu 1: Nội quy bể bơi có mái che của trung tâm thể thao phường
Tình huống giả định: bể bơi có mái che của một trung tâm thể thao phường mở cửa lại sau đợt sửa chữa mùa hè; giám đốc trung tâm ban hành nội quy mới, có điều riêng về trẻ em và cách xử lí vi phạm theo từng mức.
TRUNG TÂM THỂ THAO BẾN SEN (giả định)
BỂ BƠI CÓ MÁI CHE
NỘI QUY BỂ BƠI
(áp dụng cho người bơi, người đưa trẻ đi bơi và học viên các lớp dạy bơi)
Để mọi người bơi an toàn, nước bể luôn sạch và khu bể giữ được nếp sinh hoạt văn minh, Trung tâm yêu cầu tất cả những người vào khu bể thực hiện đúng các điều dưới đây.
Chương I. Quy định chung
Điều 1. Giờ mở cửa. Bể phục vụ hai ca mỗi ngày: từ 6 giờ đến 8 giờ 30 và từ 15 giờ đến 20 giờ 30, từ thứ Ba đến Chủ nhật. Thứ Hai đóng cửa để làm vệ sinh và xử lí nước. Người bơi lên bờ chậm nhất 15 phút trước giờ đóng cửa. Mỗi ca nhận tối đa 80 người; khi đủ số, quầy vé ngừng bán.
Điều 2. Vé và thẻ. Mỗi người vào khu bể phải có vé lượt hoặc thẻ tháng còn hạn và đeo vòng tay số tủ trong suốt thời gian bơi. Vé đã mua không đổi sang ca khác, không chuyển cho người khác. Người đưa trẻ đi bơi mà mình không xuống nước mua vé người xem và chỉ ngồi ở dãy ghế phía khán đài.
Điều 3. Sức khỏe. Không xuống nước khi đã uống rượu bia, đang sốt hoặc có vết thương hở. Người mắc bệnh tim mạch, động kinh, bệnh ngoài da dễ lây không bơi tại bể. Ai thấy chóng mặt, chuột rút, khó thở khi đang ở dưới nước phải giơ tay ra hiệu để nhân viên cứu hộ đến ngay.
Chương II. Quy định đối với người bơi
Điều 4. Vệ sinh. Tắm qua vòi sen rồi mới xuống nước; đi qua bồn rửa chân ở lối vào. Mặc đồ bơi, đội mũ bơi; quần bò, quần áo mặc thường ngày không được mặc xuống bể. Không khạc nhổ, không mang thức ăn, kẹo cao su, đồ uống có màu vào khu vực quanh bể.
Điều 5. An toàn. Bể chia hai phần: phần nông sâu 0,8 mét và phần sâu 1,6 mét, ngăn cách bằng dây phao đỏ. Chỉ người bơi thành thạo mới sang phần sâu. Cấm chạy trên lối đi quanh bể, xô đẩy, dìm nhau, nhảy từ thành bể xuống nước. Đồ đựng bằng thủy tinh không được mang vào khu bể. Lớp dạy bơi dùng hai làn sát tường phía đông theo lịch dán ở bảng tin; người bơi tự do không bơi cắt ngang làn đang có lớp. Khi nghe ba hồi còi dài, mọi người lên bờ ngay và chờ hướng dẫn.
Điều 6. Trẻ em. Trẻ dưới 12 tuổi chỉ vào khu bể khi có người lớn từ đủ 18 tuổi đi cùng. Người lớn ở trong tầm với tay của trẻ, không để trẻ một mình dưới nước kể cả khi trẻ đeo phao. Một người lớn trông tối đa hai trẻ. Trẻ chưa biết bơi chỉ ở phần nông và mặc áo phao do Trung tâm cho mượn hoặc áo phao gia đình mang theo đã được nhân viên kiểm tra.
Điều 7. Tài sản. Tư trang để trong tủ có khóa; Trung tâm không chịu trách nhiệm về đồ đạc để ngoài tủ. Làm mất vòng tay tủ phải báo ngay cho quầy lễ tân và nộp phí làm lại theo bảng giá niêm yết.
Chương III. Trách nhiệm của Trung tâm và xử lí vi phạm
Điều 8. Trách nhiệm của Trung tâm. Mỗi ca có ít nhất hai nhân viên cứu hộ trực trên ghế cao ở hai đầu bể. Kết quả kiểm tra nước trong ngày được dán ở cửa vào. Khi nước chưa đạt yêu cầu sau kiểm tra, Trung tâm tạm dừng ca bơi và hoàn lại tiền vé.
Điều 9. Xử lí vi phạm. Vi phạm lần đầu: nhân viên nhắc nhở và ghi vào sổ trực. Tái phạm, hoặc có hành vi gây nguy hiểm cho người khác: mời ra khỏi khu bể, không hoàn tiền vé; người dùng thẻ tháng bị tạm khóa thẻ bảy ngày. Làm hư hỏng trang thiết bị: bồi thường theo giá trị thiệt hại. Trường hợp nghiêm trọng, Trung tâm báo cơ quan chức năng giải quyết.
Nội quy có hiệu lực từ ngày 01/11/2026, được niêm yết tại cửa vào, phòng thay đồ và quầy lễ tân.
Phường Bến Sen (giả định), ngày 17 tháng 10 năm 2026
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(đã kí)
Khúc Thành Vĩ
Ghi chú trình bày: in khổ A2; tên chương in đậm, Điều 5 và Điều 6 đóng khung đỏ để người đọc thấy trước tiên.
Điểm cần học: chia chương giúp mỗi người tìm ngay phần liên quan đến mình. Điều 6 cho thấy quy định tốt phải đo được (dưới 12 tuổi, người lớn từ đủ 18 tuổi, tối đa hai trẻ), thay cho lời dặn chung chung là trông trẻ cẩn thận.
Mẫu 2: Nội quy khu vui chơi trẻ em trong công viên, có bản cho các bé
Tình huống giả định: khu cầu trượt, xích đu cạnh hồ điều hòa của một công viên phường vừa được lát sàn cao su; ban quản lí cần một tấm biển đọc xong trong vài chục giây, kèm một cột lời dễ hiểu để bố mẹ đọc cùng con.
BAN QUẢN LÍ CÔNG VIÊN HỒ MAI LĨNH (giả định)
NỘI QUY KHU VUI CHƠI TRẺ EM
Khu vui chơi dành cho trẻ từ 3 đến 12 tuổi. Phụ huynh đọc cột bên trái; cột bên phải xin đọc cùng con.
| Quy định | Bé nhớ nhé |
|---|---|
| 1. Mở cửa từ 6 giờ đến 21 giờ. Sau 21 giờ khu vui chơi tắt đèn, đóng cổng. | Trời tối hẳn là lúc cầu trượt đi ngủ. |
| 2. Trẻ dưới 6 tuổi chơi phải có người lớn đứng bên cạnh. | Bé nhỏ chơi thì bố mẹ đứng gần. |
| 3. Cầu trượt mỗi lượt một trẻ, ngồi trượt, chân xuống trước. | Ngồi xuống, chân đi trước. Bạn trước xuống hết mình mới trượt. |
| 4. Không đứng trên xích đu, không leo lên mái nhà bóng. | Xích đu để ngồi, mái nhà để ngắm. |
| 5. Không đưa xe đạp, xe trượt, vật nuôi vào trong hàng rào. | Xe và cún con chờ ngoài hàng rào. |
| 6. Không hút thuốc trong khu vui chơi; không ăn uống trên sàn cao su; rác bỏ vào thùng cạnh cổng. | Ăn bánh ở ghế đá, vỏ bánh vào thùng. |
| 7. Thấy thiết bị lỏng ốc, gãy, nứt hoặc sàn có vật sắc: báo nhân viên công viên hay gọi 0900 000 123 (số giả định). | Thấy chỗ nào hỏng, nói ngay với người lớn. |
Ban quản lí cảm ơn các gia đình đã cùng giữ khu vui chơi an toàn và sạch sẽ.
Công viên hồ Mai Lĩnh, tháng 10 năm 2026
BAN QUẢN LÍ CÔNG VIÊN
Ghi chú trình bày: biển cỡ 60 × 90 cm dựng ở cổng khu vui chơi; cột Bé nhớ nhé in chữ to hơn, mỗi dòng kèm một hình vẽ (bạn nhỏ ngồi trượt, chiếc xe đạp có gạch chéo, chú cún đứng ngoài hàng rào).
Điểm cần học: biển dán nơi đông trẻ nhỏ phải ngắn, mỗi dòng đúng một hành vi. Cột lời cho bé chứng minh rằng một quy định có thể được viết lại theo người đọc mà nội dung không đổi.
Mẫu 3: Nội quy nhà văn hóa tổ dân phố, kèm bảng Được – Không được
Tình huống giả định: nhà văn hóa của một tổ dân phố vừa được sơn sửa và mua thêm bộ loa; hội nghị tổ dân phố ngày 05/10/2026 thông qua nội quy để các hộ và các câu lạc bộ dùng chung cho công bằng.
TỔ DÂN PHỐ SỐ 7 – PHƯỜNG VỌNG NGUYỆT (giả định)
NỘI QUY SỬ DỤNG NHÀ VĂN HÓA TỔ DÂN PHỐ
(thông qua tại hội nghị tổ dân phố ngày 05/10/2026)
Nhà văn hóa được xây và sửa bằng tiền ngân sách cùng tiền đóng góp của các hộ. Mọi người, mọi câu lạc bộ đến sinh hoạt cùng giữ nội quy sau.
1. Giờ mở cửa. Sáng từ 6 giờ đến 10 giờ, chiều từ 15 giờ đến 21 giờ 30. Buổi trưa đóng cửa, trừ khi có việc hiếu hoặc họp đột xuất.
2. Đăng kí sử dụng. Bước một: báo chị Mông Thị Quế, thư kí tổ (0900 000 357, số giả định), trước ít nhất ba ngày. Bước hai: ghi sổ đăng kí họ tên người chịu trách nhiệm, việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ, khoảng bao nhiêu người. Bước ba: nhận chìa khóa, cùng người giữ nhà kiểm tra đèn, quạt, loa, bàn ghế. Bước bốn: dùng xong trả chìa khóa, bàn giao trước 8 giờ sáng hôm sau. Khi trùng lịch, việc chung (họp tổ, sinh hoạt các chi hội, lớp học hè cho thiếu nhi) được xếp trước việc riêng của từng hộ. Việc riêng như mừng thọ, liên hoan nhỏ góp tiền điện nước theo mức hội nghị đã thống nhất.
3. Âm thanh. Từ 11 giờ 30 đến 13 giờ 30 và sau 21 giờ 30 không dùng loa. Câu lạc bộ dưỡng sinh tập buổi sáng mở nhạc nhỏ, không bật loa trước 6 giờ. Núm âm lượng của bộ loa có vạch sơn đỏ, không vặn quá vạch.
4. Bảng Được – Không được.
| Được | Không được |
|---|---|
| Mượn bàn ghế cho việc hiếu, việc hỉ của các hộ trong tổ, ghi sổ và trả trong hai ngày | Mang bàn ghế, loa, quạt ra khỏi nhà văn hóa khi chưa ghi sổ |
| Dán thông báo việc chung lên bảng tin | Dán quảng cáo bán hàng, cho vay tiền lên tường, cửa |
| Thiếu nhi đọc sách ở góc tủ sách trong giờ mở cửa | Hút thuốc trong phòng; uống rượu bia trong buổi sinh hoạt của thiếu nhi |
| Để xe gọn ở sân, đầu xe quay ra cổng | Dắt xe máy vào hội trường; đánh bài ăn tiền dưới mọi hình thức |
5. Vệ sinh và bàn giao. Dùng xong quét dọn, xếp ghế về chỗ cũ, tắt hết đèn và quạt, khép cửa sổ. Đồ hỏng trong lúc sử dụng thì người đăng kí sửa lại hoặc đền theo giá mua mới.
6. Xử lí vi phạm. Lần đầu: tổ trưởng nhắc trực tiếp. Lần hai: nêu tên tại cuộc họp tổ dân phố gần nhất và tạm dừng nhận đăng kí của người hoặc câu lạc bộ ấy trong ba tháng.
Nội quy áp dụng từ ngày 15/10/2026, dán ở cửa chính và trong sổ đăng kí.
Vọng Nguyệt, ngày 06 tháng 10 năm 2026
TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(đã kí)
Lò Văn Thiêm
Điểm cần học: nhà văn hóa hay sinh chuyện ở đúng hai chỗ là ai được ưu tiên và mấy giờ phải yên tĩnh, nên bản này nói hai chỗ ấy kĩ nhất. Dòng thông qua tại hội nghị cũng có giá trị: nó cho thấy quy định được các hộ đồng thuận, không phải do một người tự đặt.
Mẫu 4: Nội quy khán phòng nhà hát chèo
Tình huống giả định: một nhà hát chèo mở chương trình diễn tích cổ vào tối thứ Bảy, khán giả phần đông là học sinh và gia đình; nhà hát xếp nội quy theo đúng trình tự một buổi xem diễn. Ai học Bài 5 sách Chân trời sáng tạo có thể dùng mẫu này vì bài học cùng nói về chèo, tuồng.
NHÀ HÁT CHÈO BẾN ĐÌNH (giả định)
NỘI QUY KHÁN PHÒNG
Chèo sống bằng tiếng hát, tiếng trống và sự đồng cảm của người xem. Để buổi diễn trọn vẹn cho cả nghệ sĩ lẫn khán giả, nhà hát mời quý vị cùng thực hiện những điều sau.
Trước giờ diễn
- Cửa khán phòng mở trước giờ diễn 30 phút. Vé ghi số hàng, số ghế; quý vị ngồi đúng ghế ghi trên vé.
- Mũ bảo hiểm, ô, túi lớn gửi ở quầy giữ đồ tầng trệt. Đồ ăn có mùi, đồ uống đóng lon không mang vào khán phòng.
- Quý vị mặc gọn gàng; áo ba lỗ, quần đùi không hợp với khán phòng.
Trong giờ diễn
- Tắt chuông điện thoại hoặc để chế độ im lặng; không gọi, không nghe điện thoại trong khán phòng.
- Không quay phim. Chụp ảnh không bật đèn chỉ được phép ở màn chào cuối buổi.
- Người đến muộn chờ ở cửa, nhân viên đưa vào chỗ khi hết một cảnh diễn.
- Vỗ tay khi nghệ sĩ hát xong một làn điệu hay kết một cảnh là cách khán giả chèo bày tỏ tình cảm, nhà hát rất mong được nghe. Xin đừng nói chuyện riêng hay bình luận to về diễn viên.
- Trẻ dưới 6 tuổi ngồi cùng người lớn; trẻ quấy khóc, xin đưa cháu ra sảnh cho đến khi cháu nín.
- Không đứng ở lối đi, không gác chân lên ghế phía trước, không lên sân khấu khi chưa được mời.
Sau buổi diễn
- Chờ màn khép hẳn mới đứng dậy; ra bằng hai cửa hai bên, không dồn về cửa giữa.
- Hoa tặng nghệ sĩ xin gửi nhân viên lễ tân ở cửa hậu trường; khán giả không tự vào hậu trường.
- Khi có sự cố, nghe theo nhân viên nhà hát và đi theo biển lối ra phát sáng ở hai bên khán phòng.
Xử lí vi phạm: khán giả đã được nhắc mà vẫn quay phim hoặc gây ồn làm gián đoạn buổi diễn sẽ được mời ra khỏi khán phòng, không hoàn tiền vé.
Bản nội quy này được thực hiện kể từ ngày 01/11/2026.
Bến Đình, 25/10/2026
GIÁM ĐỐC NHÀ HÁT
(đã kí)
Nghiêm Xuân Lạc
Điểm cần học: với nơi có buổi diễn, xếp quy định theo thời gian (trước, trong, sau) là tự nhiên nhất. Lời dẫn gắn nội quy với đặc điểm của chèo, nên người xem hiểu vì sao phải giữ im lặng mà vẫn được vỗ tay; đây là lí do khiến một bản nội quy được làm theo chứ không chỉ được dán lên tường.
Mẫu 5: Nội quy phòng trưng bày gốm men của bảo tàng
Tình huống giả định: một bảo tàng mở phòng trưng bày gốm men cổ, nhiều hiện vật đặt trên bệ mở, không có tủ kính che; trưởng phòng trưng bày viết nội quy riêng cho phòng này, có bảng giải thích các kí hiệu dán trong phòng.
BẢO TÀNG GỐM VEN SÔNG (giả định)
PHÒNG TRƯNG BÀY SỐ 3
NỘI QUY PHÒNG TRƯNG BÀY GỐM MEN
Phần lớn hiện vật trong phòng không có tủ kính, chỉ một cú va chạm nhỏ cũng có thể làm sứt men. Quý khách vui lòng đọc kĩ trước khi vào.
I. Ra vào phòng
1. Mỗi lượt tối đa 25 khách. Đoàn học sinh chia nhóm, mỗi nhóm có giáo viên hoặc hướng dẫn viên đi kèm.
2. Ba lô, túi lớn, ô gửi ở tủ tầng 1. Người cần gậy để đi lại được mang gậy vào phòng.
II. Với hiện vật
3. Tay không đặt lên hiện vật, bệ đặt và dây ngăn. Đứng sau vạch vàng trên sàn, cách bệ 50 cm.
4. Đừng tì người lên tủ kính; không viết, vẽ, dán lên tường, bệ hay nhãn chú thích.
5. Người bế trẻ nhỏ giữ để tay chân trẻ không với tới bệ.
III. Chụp ảnh và trật tự
6. Được chụp ảnh lưu niệm; không bật đèn flash, không dùng chân máy, gậy chụp ảnh. Quay phim phục vụ báo chí, nghiên cứu phải có giấy giới thiệu và văn bản đồng ý của bảo tàng.
7. Nói nhỏ; không ăn uống, không hút thuốc trong phòng.
Kí hiệu dán trong phòng
| Kí hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| Bàn tay trong vòng tròn có gạch chéo | Không chạm vào hiện vật |
| Máy ảnh có tia chớp gạch chéo | Được chụp, không bật đèn flash |
| Vạch vàng trên sàn | Giới hạn chỗ đứng xem |
| Chấm xanh trên nhãn chú thích | Hiện vật có bản sao được phép cầm ở bàn trải nghiệm cuối phòng |
Xử lí vi phạm: khách làm hư hại hiện vật được mời ở lại để lập biên bản và bồi thường theo mức bảo tàng đã niêm yết.
Ngày 12 tháng 9 năm 2026
TRƯỞNG PHÒNG TRƯNG BÀY
(đã kí)
Âu Thị Hảo
Điểm cần học: bảng kí hiệu giúp nội quy dùng được ngay tại chỗ, khách nhìn hình là hiểu. Chi tiết bàn trải nghiệm có bản sao nhắc người viết rằng nội quy không chỉ để cấm, nó còn nói cho người đọc biết họ được làm gì.
Bản hướng dẫn ở những nơi công cộng
Năm bản sau là hướng dẫn: hai bản về an toàn (thang máy, thoát nạn khi cháy) chỉ ghi những thao tác phổ biến theo khuyến cáo của lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đăng trên báo chí; ba bản còn lại hướng dẫn phân loại rác, thuê xe đạp và tham quan một ngôi đình. Mỗi tòa nhà, mỗi địa phương có quy định riêng, khi viết cho nơi có thật hãy theo hướng dẫn của chính nơi ấy.
Mẫu 6: Hướng dẫn đi thang máy chung cư an toàn và xử lí khi bị kẹt thang
Tình huống giả định: một khu căn hộ 18 tầng có hai thang chở người và một thang chở hàng; trong một tháng thang dừng giữa tầng hai lần vì quá tải, ban quản lí dán bản hướng dẫn mới ở sảnh và trong buồng thang.
BAN QUẢN LÍ KHU CĂN HỘ LÁ DONG (giả định)
HƯỚNG DẪN ĐI THANG MÁY AN TOÀN VÀ XỬ LÍ KHI BỊ KẸT THANG
Thang máy là tài sản chung của gần 400 hộ, mỗi ngày chạy hàng nghìn lượt. Phần A dành cho mọi lần đi thang; phần B dán trong buồng thang, chỉ cần khi thang dừng mà cửa không mở.
Các nút trong buồng thang
| Nút, kí hiệu | Dùng khi nào |
|---|---|
| Mũi tên lên, mũi tên xuống (ở sảnh mỗi tầng) | Gọi thang theo hướng mình muốn đi; bấm một lần |
| Hai tam giác quay đầu ra ngoài | Mở cửa, giữ cửa cho người đang bước vào; thử mở cửa khi thang đã dừng ở tầng |
| Hai tam giác quay đầu vào trong | Đóng cửa sớm khi mọi người đã vào hết |
| Hình quả chuông | Báo động, nói chuyện với phòng bảo vệ qua loa hai chiều |
| Biển tải trọng trên vách | Số người và số cân tối đa của buồng thang |
A. Khi đi thang hằng ngày
1. Bấm nút gọi một lần theo đúng hướng muốn đi, không bấm cả hai mũi tên.
2. Chờ cửa mở hẳn, nhìn sàn buồng thang đã bằng sàn tầng rồi mới bước vào; nhường người trong thang ra trước.
3. Xem biển tải trọng: thang của khu căn hộ chở tối đa 13 người hoặc 1.000 kg. Chuông quá tải kêu thì người vào sau cùng bước ra, chờ chuyến sau.
4. Không dùng tay, chân hay đồ vật chặn cửa đang đóng; muốn giữ cửa, bấm nút mở cửa.
5. Trẻ dưới 10 tuổi đi cùng người lớn và nắm tay người lớn khi ra vào; không để trẻ bấm nút cho vui.
6. Đồ cồng kềnh, xe đạp, vật nuôi đi thang hàng số 3.
7. Khi có cháy, không dùng thang máy; đi cầu thang bộ.
B. Khi thang dừng giữa chừng, cửa không mở
Bước 1. Giữ bình tĩnh. Buồng thang không kín hoàn toàn, không khí vẫn lưu thông; bị kẹt không làm người bên trong ngạt thở. Hoảng loạn, la hét chỉ làm mình và người bên cạnh mệt thêm.
Bước 2. Bấm nút mở cửa một lần. Cửa vẫn đóng thì sang bước 3.
Bước 3. Nhấn nút chuông, nói rõ với bảo vệ qua loa: mình là ai, đang ở thang số mấy, khoảng tầng nào, trong thang có bao nhiêu người, có ai mệt hay không.
Bước 4. Chuông không có người trả lời thì gọi số trực của ban quản lí dán trên vách buồng thang: 0900 000 456 (số giả định, trực 24 giờ). Có thể gọi thêm 114, số của lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, nhất là khi chờ lâu hoặc có người không khỏe.
Bước 5. Không cạy cửa, không tự tìm đường ra. Thang có thể dừng lệch so với sàn tầng; bước ra từ chỗ lệch dễ hụt chân xuống giếng thang.
Bước 6. Trong lúc chờ, trấn an trẻ em và người già, nói chuyện nhỏ nhẹ để giữ sức.
Bước 7. Khi nhân viên kĩ thuật hoặc lực lượng cứu hộ đến, làm đúng theo lời họ; chỉ bước ra khi được bảo.
Sau mỗi sự cố, xin báo lại ban quản lí để ghi sổ và cho kiểm tra thang trước khi chạy lại.
Ngày 02 tháng 10 năm 2026
TRƯỞNG BAN QUẢN LÍ
(đã kí)
Viên Ngọc Bách
Ghi chú trình bày: phần B in riêng khổ A4, dán ngang tầm mắt trong buồng thang, số các bước in lớn; bảng nút có hình chụp từng nút đặt cạnh chữ.
Điểm cần học: bản hướng dẫn xử lí sự cố cần câu ngắn, đúng thứ tự, có lí do cho điều cấm (vì sao không được cạy cửa). Số điện thoại phải nói rõ của ai, trực giờ nào; số khẩn cấp như 114 phải ghi đúng.
Mẫu 7: Hướng dẫn thoát nạn khi có cháy ở trung tâm thương mại
Tình huống giả định: tầng 3 của một trung tâm thương mại có khu ẩm thực, rạp chiếu phim và khu trò chơi; ban an ninh dán bản hướng dẫn cạnh cửa thang cuốn, có bảng chỉ lối thoát theo chỗ người đọc đang đứng.
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI NGÃ BA GIÓ (giả định)
BAN AN NINH – PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CƠ SỞ
HƯỚNG DẪN THOÁT NẠN KHI CÓ CHÁY – TẦNG 3
Bạn đang đứng cạnh thang cuốn, giữa khu ẩm thực. Hãy dành một phút xem lối thoát gần mình nhất.
| Nếu bạn ở | Lối thoát gần nhất | Lối dự phòng |
|---|---|---|
| Rạp chiếu phim | Cầu thang bộ A, cửa đỏ cuối hành lang bên trái | Cửa thoát hiểm phía sau phòng chiếu số 2 |
| Khu ẩm thực | Cầu thang bộ A, đi thẳng 30 mét theo đèn chỉ lối ra | Cầu thang bộ B, rẽ phải qua khu trò chơi |
| Khu trò chơi | Cầu thang bộ B, cạnh quầy đổi xu | Cầu thang bộ A |
Điểm tập trung sau khi ra ngoài: bãi đỗ xe phía cổng đường Bến Than (giả định).
Khi nghe chuông báo cháy hoặc loa thông báo
1. Dừng việc đang làm, giữ bình tĩnh, nghe theo nhân viên mặc áo phản quang.
2. Che mũi và miệng bằng khăn hoặc vải thấm nước; nước uống trong chai, khăn ăn ở quầy đều dùng được.
3. Nhìn hướng khói, đi ngược hướng ấy tới cầu thang bộ gần nhất, theo đèn chỉ lối ra màu xanh.
4. Gặp khói thì cúi thấp người, đi men theo tường.
5. Xuống cầu thang bộ, nắm tay trẻ em, đi theo hàng, không chen lấn, không đẩy người phía trước.
6. Ra đến điểm tập trung, báo nhân viên nếu thấy thiếu người đi cùng.
Tuyệt đối không
- Dùng thang máy để thoát nạn: điện có thể bị cắt, thang dừng giữa chừng.
- Quay lại lấy đồ, lấy xe, hoặc quay vào tòa nhà khi chưa được phép.
- Mở một cánh cửa mà khi áp mu bàn tay vào thấy nóng: phía sau cửa có thể đang cháy.
- Trốn vào nhà vệ sinh, phòng kín đóng cửa.
Phát hiện cháy mà chưa có chuông báo: hô to cho người xung quanh, báo nhân viên gần nhất, gọi 114.
Ngày 18 tháng 9 năm 2026
TRƯỞNG BAN AN NINH
(đã kí)
Giáp Văn Hưng
Ghi chú trình bày: bảng chỉ lối in trên nền sơ đồ mặt bằng tầng 3, chấm đỏ ở chỗ bạn đang đứng; phần Tuyệt đối không in nền vàng chữ đen.
Điểm cần học: với nơi đông người lạ, hướng dẫn phải bắt đầu từ chỗ người đọc đang đứng và luôn có lối dự phòng. Những việc không được làm tách thành một khối riêng, mỗi dòng kèm lí do, để người đang vội vẫn kịp nhìn thấy.
Mẫu 8: Hướng dẫn phân loại rác tại điểm tập kết khu dân cư
Tình huống giả định: khoảng 300 hộ của một khu dân cư bắt đầu thu gom rác đã phân loại; tổ tự quản môi trường soạn bản hướng dẫn dán ở điểm tập kết đầu ngõ, dựa trên hướng dẫn chung của phường (giả định).
TỔ TỰ QUẢN MÔI TRƯỜNG KHU DÂN CƯ BỜ ĐẬU (giả định)
HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI VÀ ĐỔ RÁC TẠI ĐIỂM TẬP KẾT
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 chia chất thải rắn sinh hoạt thành ba nhóm: chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải rắn sinh hoạt khác. Cách phân loại chi tiết, màu thùng và giờ thu gom do địa phương hướng dẫn; bảng dưới đây áp dụng riêng cho điểm tập kết khu dân cư Bờ Đậu.
| Nhóm | Gồm những gì | Bỏ vào | Trước khi bỏ |
|---|---|---|---|
| 1. Tái chế được | Giấy, bìa các-tông, chai nhựa, lon, chai thủy tinh, quần áo cũ, đồ điện tử nhỏ hỏng | Thùng xanh dương | Đổ hết nước, tráng qua, ép dẹt hộp sữa và lon; thủy tinh vỡ gói giấy báo, ghi chữ vỡ bên ngoài |
| 2. Thực phẩm | Cơm canh thừa, vỏ rau củ quả, xương, vỏ trứng, bã chè, bã cà phê | Thùng xanh lá có nắp | Chắt bớt nước; nhà có vườn có thể ủ làm phân bón |
| 3. Còn lại | Tã giấy, túi nilon bẩn, sành sứ vỡ, hộp xốp bẩn, giấy ăn đã dùng | Thùng xám | Buộc kín miệng túi |
Riêng hai loại sau không bỏ vào thùng: pin, bóng đèn, bình xịt côn trùng, lọ thuốc hết hạn (chất thải nguy hại) gom vào hộp đỏ cạnh bảng tin; tủ cũ, nệm, ghế gãy (chất thải cồng kềnh) báo tổ tự quản để hẹn ngày thu riêng.
Giờ đổ rác: 17 giờ đến 19 giờ 30 hằng ngày; xe thu gom đến lúc 20 giờ. Thùng xanh dương thu vào tối thứ Tư và thứ Bảy (lịch giả định).
Hỏi nhanh – đáp gọn
- Hộp xốp đựng cơm còn thức ăn bỏ vào đâu? Vét thức ăn vào thùng xanh lá, hộp xốp bỏ thùng xám.
- Hộp giấy đựng sữa có lớp màng bạc bỏ vào đâu? Ở điểm tập kết này, tráng sạch, ép dẹt rồi bỏ thùng xanh dương; đơn vị thu gom sẽ chuyển đi tái chế.
- Thấy xe gom đổ chung các thùng thì làm gì? Ghi lại ngày giờ, báo tổ tự quản để tổ làm việc với đơn vị thu gom; đừng vì thế mà bỏ phân loại.
Không: đổ rác ngoài giờ, để túi rác tràn ra lòng ngõ, đốt rác tại điểm tập kết.
Thắc mắc xin gặp bà Ung Thị Nết, tổ trưởng tổ tự quản, số 0900 000 789 (số giả định).
Bờ Đậu, tháng 9 năm 2026
TỔ TỰ QUẢN MÔI TRƯỜNG
Điểm cần học: viện dẫn luật chỉ ở mức đã chắc (ba nhóm chất thải), còn phần chi tiết ghi rõ là cách làm của địa phương. Mục hỏi – đáp gỡ những trường hợp khó mà bảng chưa nói tới; người đọc thường vướng đúng ở những trường hợp ấy.
Mẫu 9: Hướng dẫn thuê và trả xe đạp công cộng trong công viên
Tình huống giả định: công viên ven sông có ba trạm xe đạp cho khách thuê đi dạo; tờ hướng dẫn khổ A4 dán trên cột trạm, người đọc thường chỉ đứng xem chừng một phút.
BAN QUẢN LÍ CÔNG VIÊN BẾN LỞ (giả định)
THUÊ XE ĐẠP TRONG CÔNG VIÊN: 4 BƯỚC
Bước 1. Chọn xe. Bóp thử phanh, nhìn lốp, bấm chuông trước khi nhận. Xe có dán băng đỏ ở yên là xe đang chờ sửa, không thuê. Chỉnh độ cao yên bằng cần gạt dưới yên sao cho ngồi lên chân chạm đất.
Bước 2. Trả tiền thuê. Quét mã trên ghi đông hoặc mua vé ở quầy cổng chính. Giá thuê (giả định): 10.000 đồng cho 30 phút đầu, mỗi 30 phút sau thêm 5.000 đồng; xe đôi tính gấp đôi; học sinh xuất trình thẻ ở quầy được giảm 20% (giả định). Mở khóa xong, đèn trên khóa chuyển xanh.
Bước 3. Đi xe. Chỉ đi trên đường sơn xanh dành cho xe đạp; nhường người đi bộ; xuống dắt xe khi qua cầu gỗ. Xe đơn không chở thêm người. Trẻ dưới 12 tuổi đi xe cỡ nhỏ và có người lớn đi kèm. Không đạp xe ra ngoài cổng công viên: xe ra khỏi vùng cho phép, khóa tự báo về quầy và khách trả thêm phí đưa xe về.
Bước 4. Trả xe. Đẩy bánh trước vào khóa ở bất kì trạm nào trong ba trạm: cổng chính, nhà thủy tạ, bãi cỏ phía bắc. Chờ đèn khóa chuyển đỏ mới rời đi; đèn chưa đổi màu là xe chưa được trả, tiền thuê vẫn tính.
Lưu ý: xe hỏng dọc đường thì dựng sát lề, gọi 0900 000 246 (số giả định) để nhân viên đến đổi xe; đừng tự sửa. Trạm mở cửa lúc 6 giờ, đóng lúc 21 giờ.
Điểm cần học: tiêu đề báo trước số bước để người đọc biết văn bản dài bao nhiêu. Mỗi bước mở bằng một động từ và kết bằng một dấu hiệu cho biết mình đã làm xong (đèn khóa đổi màu), nhờ vậy người lần đầu thuê xe không phải đoán.
Mẫu 10: Hướng dẫn tham quan đình làng theo lộ trình bốn chặng
Tình huống giả định: một ngôi đình đã được xếp hạng di tích, mùa lễ hội tháng Giêng đón nhiều đoàn học sinh và khách xa; ban quản lí di tích soạn tờ hướng dẫn đi theo đúng lộ trình tham quan, phát cho khách ở nhà đón tiếp. Mẫu này đúng với đề thực hành của sách Cánh diều.
BAN QUẢN LÍ DI TÍCH ĐÌNH HẠC ĐỖ (giả định)
HƯỚNG DẪN THAM QUAN ĐÌNH LÀNG HẠC ĐỖ
Đình là nơi dân làng thờ Thành hoàng và hội họp qua nhiều đời. Tờ hướng dẫn này đi cùng quý khách theo bốn chặng, từ cổng đình đến hậu cung; ở mỗi chặng chỉ ghi những điều cần biết ở chặng đó.
Trước khi đến
- Đình không bán vé, mở cửa từ 7 giờ đến 17 giờ; ngày rằm, mùng một mở từ 5 giờ 30. Đoàn trên 20 người xin báo trước hai ngày qua số 0900 000 680 (số giả định) để ban quản lí cử người dẫn.
- Trang phục kín vai, quần hoặc váy dài quá gối. Khách mặc chưa phù hợp có thể mượn áo choàng ở nhà đón tiếp.
- Mang theo nước uống và túi đựng rác của mình; loa kéo, đồ uống có cồn không mang vào khu di tích. Ngày mưa sân gạch trơn, nên đi giày đế bám.
Chặng 1. Cổng đình và sân
- Xe máy, xe đạp gửi ở bãi bên phải cổng; không đi xe vào sân đình.
- Đôi nghê đá trước cổng là hiện vật của di tích: được chụp ảnh, không trèo lên, không ngồi lên.
- Cây cổ thụ trong sân không buộc dây, không mắc võng, không khắc tên lên thân.
- Trên sân có biển đánh số các điểm dừng; đoàn đông đi theo số thứ tự để không dồn vào một chỗ.
Chặng 2. Ao đình
- Không ném tiền xu, thả rác hay đồ lễ xuống ao.
- Muốn chụp trọn mặt tiền đình, đứng ở bờ ao phía nam; đó là chỗ nhìn thấy cả bốn góc mái.
- Bờ ao không có lan can ở phía tây; trẻ em đi phía trong, có người lớn nắm tay.
Chặng 3. Tòa đại đình
- Vào bằng hai cửa bên; cửa giữa chỉ mở trong ngày tế lễ của làng.
- Bỏ mũ nón trước khi bước qua ngưỡng cửa; đi nhẹ, nói khẽ.
- Không ngồi lên sập thờ, không sờ tay vào hoành phi, câu đối, kiệu rước, đồ thờ.
- Được chụp ảnh trong đại đình nhưng không bật đèn flash vào các mảng chạm khắc gỗ.
- Muốn hiểu các bức chạm kể chuyện gì, xin hỏi người dẫn của ban quản lí; mỗi đoàn được dẫn khoảng 30 phút.
- Ngày làng tế lễ, khách đứng hai bên sân, để trống lối giữa cho đội tế đi.
Chặng 4. Hậu cung
- Hậu cung đóng cửa vào ngày thường. Quý khách đứng ngoài bậc thềm, không tự mở cửa, không chụp ảnh qua khe cửa.
- Ai muốn dâng lễ vào hậu cung trong ngày mở cửa, đặt lễ ở bàn phía ngoài; người trông đình sẽ mang vào thay.
Thắp hương và đặt lễ
- Thắp hương ở lư hương lớn trước đại đình; không cắm hương ở các ban thờ bên trong.
- Lễ vật đặt trên bàn lễ, không đặt thẳng lên ban thờ. Tiền công đức bỏ vào hòm có khóa, không cài lên đồ thờ.
- Không đốt vàng mã trong đình; hóa vàng ở lò hóa phía sau sân.
- Chân hương, tàn hương do người trông đình dọn; khách không tự rút hương của người khác để cắm hương mình.
- Ban quản lí khuyến khích lễ chay gọn nhẹ: hoa tươi, quả, trầu cau.
Trong những ngày lễ hội
- Đi theo luồng một chiều: vào bằng cổng chính, ra bằng cổng phụ phía đông.
- Xem rước kiệu, đứng sau dây căng; không chen vào đoàn rước, không chạm vào kiệu.
- Hàng quán chỉ bày ở bãi chợ phiên ngoài cổng; trong sân đình không bày bán hàng.
- Trẻ em đeo thẻ ghi số điện thoại của người nhà; buổi sáng từ 7 đến 9 giờ thường vắng hơn, hợp với đoàn có trẻ nhỏ và người cao tuổi.
Khi cần giúp đỡ: lạc người, mất đồ, mệt, xin đến nhà đón tiếp cạnh cổng hoặc gặp người đeo băng đỏ của ban quản lí.
Quý khách giữ gìn đình là giữ một phần kí ức của làng. Ban quản lí cảm ơn và chúc quý khách có buổi tham quan bình an.
Hạc Đỗ, ngày 20 tháng 12 năm 2025
TRƯỞNG BAN QUẢN LÍ DI TÍCH
(đã kí)
Mạch Văn Lũy
Ghi chú trình bày: in tờ gấp ba; mặt trong là sơ đồ bốn chặng có mũi tên đi một chiều; các dòng có chữ không và không được in đậm.
Điểm cần học: đi theo lộ trình của khách là cách sắp xếp hợp với một di tích, vì người đọc cầm tờ giấy đi tới đâu thì đọc tới đó. Phần bắt buộc (trang phục, hậu cung, chỗ thắp hương) và phần gợi ý (lễ chay, giờ vắng khách) được phân biệt bằng từ ngữ: một bên là phải, không được, một bên là nên, khuyến khích, thường.
Lỗi thường gặp và mẹo đạt điểm cao
| Lỗi hay gặp | Sửa thế nào |
|---|---|
| Viết lẫn hai loại: nội quy mà toàn bước làm, hướng dẫn mà toàn lệnh cấm | Xác định trước người đọc cần biết giới hạn hay cần biết cách làm; nếu cần cả hai, chia hai phần như Mẫu 6 (phần dùng hằng ngày và phần xử lí sự cố). |
| Thiếu tên cơ quan ban hành, thiếu ngày hiệu lực, thiếu người kí | Rà ba chỗ này trước khi nộp bài; với nội quy, ghi thêm nơi niêm yết. |
| Quy định chung chung: giữ gìn vệ sinh, chú ý an toàn, trông trẻ cẩn thận | Thay bằng hành vi cụ thể và số đo: dưới 12 tuổi, tối đa hai trẻ, đứng sau vạch vàng 50 cm (Mẫu 1, Mẫu 5). |
| Nội quy không có chế tài, hoặc chế tài quá nặng so với lỗi | Xử lí theo mức: nhắc nhở, mời ra ngoài, tạm dừng quyền sử dụng, bồi thường (Mẫu 1, Mẫu 3). |
| Các bước hướng dẫn đảo lộn, một bước gộp ba việc | Mỗi bước một động từ; đọc to theo thứ tự xem có làm được không (Mẫu 9). |
| Bịa điều luật, mức phạt, số điện thoại khẩn cấp sai | Chỉ nhắc luật ở mức đã kiểm (Mẫu 8); số trực của đơn vị trong bài làm thì ghi là số giả định; số khẩn cấp phải đúng. |
| Hướng dẫn an toàn tự nghĩ ra những thao tác mạo hiểm | Chỉ ghi thao tác phổ biến, thận trọng theo khuyến cáo của lực lượng chức năng (Mẫu 6, Mẫu 7); không khuyên người đọc tự cạy cửa, tự leo trèo. |
| Trình bày một khối chữ dày, không ai đọc nổi khi đứng trước biển | Dùng tiêu đề mục in đậm, bảng, kí hiệu, khung màu; ghi chú trình bày một dòng cuối bài. |
| Lời lẽ cộc lốc hoặc ngược lại, rào đón quá dài | Câu ngắn, rõ, lịch sự vừa đủ; lời cảm ơn để cuối bài, một câu là đủ. |
Mẹo nhỏ khi làm bài:
- Chọn nơi em thật sự biết (bể bơi em hay đến, thư viện trường, ngôi đình ở quê); có hình dung về không gian thì quy định mới cụ thể.
- Trước khi viết, liệt kê những việc làm sai mà người đến nơi ấy dễ mắc; mỗi hành vi là một quy định hoặc một lưu ý.
- Bài kiểm tra một tiết: một trang giấy là đủ, giữ khung đầu – chính – cuối như Mẫu 2 hoặc Mẫu 9, đừng bỏ phần người kí.
- Muốn ghi điểm trình bày: thêm một bảng hoặc một sơ đồ chữ đơn giản và một dòng ghi chú trình bày.
Gợi ý bài nói: Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng
Sách Kết nối tri thức có mục Nói và nghe đi liền với bài viết này: thảo luận về một văn bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng. Có thể chuẩn bị như sau:
- Mang theo một bản có thật em chụp được (biển nội quy ở công viên, hướng dẫn trong thang máy) hoặc một mẫu trên trang này.
- Nhận xét theo ba câu hỏi: văn bản đã đủ các phần chưa, quy định nào còn mơ hồ hoặc khó làm theo, cách trình bày đã dễ đọc từ xa chưa.
- Mỗi ý chê đi kèm một đề xuất sửa cụ thể; khi bạn khác phản bác, ghi lại lí do của bạn trước khi trả lời.
- Kết thúc bằng bản sửa chung của nhóm, đọc to cho cả lớp nghe.
Đoạn mở đầu bài nói mẫu: Nhóm mình chọn tờ hướng dẫn dán trong thang máy ở chung cư nhà bạn Chuyên. Tờ giấy có đủ tên ban quản lí và số điện thoại, nhưng phần gặp sự cố chỉ có một dòng: giữ bình tĩnh, chờ cứu hộ. Mình đề nghị cả nhóm cùng xem nên thêm những bước nào, và bước nào nên đặt lên trước.
Chọn mẫu nào để luyện?
Học Kết nối tri thức, đề cho tự chọn nội quy hoặc hướng dẫn: Mẫu 1 là kiểu nội quy hành chính đầy đủ nhất; muốn viết hướng dẫn thì Mẫu 6, Mẫu 7 cho thấy cách viết các bước an toàn. Học Chân trời sáng tạo, phần nội quy có đề câu lạc bộ ngoại khóa: dùng dàn ý chi tiết câu lạc bộ chèo ở phần Dàn ý, mượn khung chia mục của Mẫu 3 và cách nói về nghệ thuật truyền thống của Mẫu 4; phần hướng dẫn có ngữ liệu thang máy nên Mẫu 6 là bản gần nhất, còn đề thủ tục đăng kí câu lạc bộ có thể theo cách chia bước của Mẫu 9. Học Cánh diều, đề thực hành là hướng dẫn du khách dự lễ hội hoặc tham quan di tích: đọc kĩ Mẫu 10, rồi thay lộ trình bằng ngôi đình, ngôi chùa hay khu di tích ở nơi em sống. Khi chỉ có một tiết, Mẫu 2 và Mẫu 9 cho thấy một bản ngắn vẫn đủ các phần.
Xem thêm:
- Soạn bài Nghệ thuật truyền thống của người Việt, Soạn bài Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu, Soạn bài Sự sống và cái chết (cùng Bài 8 trong sách Kết nối tri thức)
- Soạn bài Thị Mầu lên chùa, Soạn bài Xã trưởng – Mẹ Đốp, Soạn bài Huyện Trìa xử án, Soạn bài Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lỡm Thị Hến, Soạn bài Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương (cùng Bài 5 trong sách Chân trời sáng tạo; bài này có cả mục Viết một bản nội quy và Viết một bản hướng dẫn ở nơi công cộng)
- Soạn bài Lễ hội Đền Hùng, Soạn bài Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng số văn hóa Việt Nam (cùng Bài 4 trong sách Cánh diều)
- Văn mẫu lớp 10 khác: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề lớp 10, Nghị luận về một vấn đề xã hội lớp 10
- Văn bản thông tin có khuôn đã học ở THCS: Thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động, Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống, Viết văn bản tường trình lớp 7
- Chính tả: Nội qui hay nội quy là đúng chính tả?