Thư giãn là để cơ bắp và đầu óc được thả lỏng, hết căng, nhờ đó người ta thấy thư thái, dễ chịu. Từ này vừa chỉ một việc làm (nghe nhạc để thư giãn), vừa chỉ một trạng thái (đầu óc đã thư giãn). Tìm thư giãn tiếng Anh là gì thì từ tương ứng là relax, danh từ là relaxation.
| Nghĩa ngắn | Thả lỏng cơ thể và đầu óc cho hết căng thẳng |
| Cấu tạo | Thư 舒 (duỗi ra, thong thả) ghép với giãn (nới ra, bớt căng) |
| Loại từ | Động từ; “sự thư giãn” là cách dùng như danh từ |
| Tiếng Anh | relax, relaxation |

Thư giãn khác gì nằm yên?
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, đây là việc làm cho cơ bắp, đầu óc được thả lỏng hoặc thảnh thơi hoàn toàn, tạo cảm giác thư thái, thoải mái. Hai tiếng ghép lại đều gợi một động tác “mở ra”. Chữ thư (舒) nghĩa gốc là duỗi, giãn, rồi thêm nghĩa thong thả, khoan khoái, như trong thư thái, thư thả. Chữ giãn là nới ra, bớt căng.
Từ này hay bị gõ thành “thư giản”; cách viết đúng có ở bài viết thư giãn hay thư giản.
Giới tâm lý học và y học nhìn thư giãn như ngược chiều với phản ứng căng thẳng. Trung tâm Sức khỏe Bổ sung và Tích hợp Quốc gia Hoa Kỳ (NCCIH) gọi đó là “phản ứng thư giãn” (relaxation response): hơi thở chậm lại, huyết áp hạ, tim đập chậm hơn. Còn khi gặp sức ép, cơ thể làm điều ngược lại, như bài stress tốt và stress xấu đã mô tả.
Vì thế, nằm dài trên giường mà tay lướt điện thoại, đầu vẫn nghĩ chuyện bài kiểm tra ngày mai thì cơ thể có nghỉ nhưng chưa chắc đã thư giãn. Thư giãn là khi cả phần thân lẫn phần đầu cùng được buông.
Cơ thể báo hiệu đã được thả lỏng ra sao?
Không cần máy đo, mỗi người vẫn tự nhận ra được mình có đang thư giãn hay không qua vài dấu hiệu rất đời thường:
- Vai hạ xuống, hàm không còn nghiến, bàn tay không nắm chặt.
- Hơi thở chậm và sâu hơn, xuống tới bụng chứ không chỉ phập phồng ở ngực.
- Suy nghĩ chậm lại, không còn nhảy từ việc này sang việc khác.
- Thấy dễ chịu, có khi buồn ngủ nhẹ, hoặc ngược lại thấy đầu óc sáng ra.
Ngược lại, cứng gáy, thở nông, nghĩ mãi một chuyện không dứt là dấu hiệu cơ thể vẫn đang ở chế độ căng. Những dấu hiệu này chỉ để tự quan sát, không dùng để tự chẩn đoán bệnh.
Vì sao có lúc nghỉ mà không thư giãn nổi?
Nguyên nhân hay gặp nhất là đầu óc chưa chịu dừng. Lịch học, lịch làm việc kín, hạn chót dồn lại, điện thoại liên tục báo tin khiến ngay cả giờ nghỉ cũng bị chia nhỏ. Có người lại thấy áy náy mỗi khi ngồi không, coi nghỉ ngơi là lười, nên càng cố nghỉ càng bồn chồn.
Còn tác động của thư giãn thì sao? NCCIH tổng hợp các nghiên cứu và nói khá dè dặt: kỹ thuật thở chậm có thể giúp hạ huyết áp ở mức vừa phải, các bài tập thư giãn có thể đỡ cho người hay lo âu. Nhưng nhiều nghiên cứu còn nhỏ, chất lượng chưa cao. Với người mất ngủ kéo dài, chỉ tập thư giãn thôi chưa đủ.
Một lưu ý ít ai để ý: số ít người tập thư giãn lại thấy lo hơn, hoặc bị những ý nghĩ khó chịu ùa về. Ai có bệnh động kinh, đang điều trị vấn đề tâm thần hay từng trải qua sang chấn nên hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý trước khi tập các bài sâu.
Mấy cách thư giãn có tên gọi hẳn hoi
Ngoài những cách ai cũng biết như nghe nhạc, đi dạo, tắm nước ấm, có vài kỹ thuật được đặt tên và nghiên cứu khá nhiều:
- Thở chậm bằng bụng: hít vào bằng mũi cho bụng phồng lên, thở ra chậm hơn lúc hít.
- Thả lỏng cơ tuần tự: lần lượt gồng rồi buông từng nhóm cơ, từ bàn chân lên tới mặt, để cảm nhận rõ lúc căng và lúc chùng.
- Tưởng tượng có hướng dẫn: hình dung một khung cảnh yên bình, như bãi biển vắng hay khu vườn sau mưa.
- Thiền, yoga, thái cực quyền: kết hợp hơi thở, sự chú ý và chuyển động nhẹ.
Ba phút thở chậm giữa hai tiết học không tốn gì, mà nhiều khi hiệu quả hơn mười lăm phút lướt mạng.
Thư giãn, nghỉ ngơi, chill và lười
| Thư giãn | Nghỉ ngơi | Lười | |
|---|---|---|---|
| Trọng tâm | Cơ thể và đầu óc hết căng | Tạm dừng hoạt động để lại sức | Ngại làm dù có việc phải làm |
| Sau đó | Thấy nhẹ, làm tiếp tốt hơn | Hồi sức, có khi vẫn còn căng | Việc dồn lại, càng áy náy |
| Câu ví dụ | Tắm xong, cả người thư giãn hẳn | Nghỉ mười phút rồi học tiếp | Để mai làm, mai rồi lại mai |
Giới trẻ hay nói gọn là “chill”, nhưng chữ này rộng hơn, còn chỉ cả một kiểu không khí, một phong cách sống thoải mái; bài từ cái lạnh đến chữ chill của giới trẻ có giải thích riêng.
Một chỗ dùng từ hay sai: “thư giãn đầu óc”, “thư giãn cơ thể” thì đúng, còn “thư giãn căng thẳng” là ghép lệch, vì căng thẳng là thứ cần bỏ đi chứ không phải thứ được thả lỏng. Câu đúng là “giải tỏa căng thẳng”.
Thư giãn trước giờ thi, sau giờ học
Thư giãn tiếng Anh là gì?
Động từ là relax, danh từ là relaxation. Cụm “kỹ thuật thư giãn” là relaxation techniques, còn “thư giãn đi” khi khuyên ai đó là relax hoặc take it easy.
Thư giãn đầu óc là gì?
Là cho suy nghĩ được nghỉ, thôi xoay quanh những việc đang lo. Đọc vài trang truyện, nhìn ra cửa sổ, đi bộ quanh sân đều là cách thư giãn đầu óc đơn giản.
Ngủ có phải là thư giãn không?
Ngủ là nghỉ ngơi, nhưng không phải giấc ngủ nào cũng thư giãn: có người ngủ dậy vẫn thấy mỏi. Ngược lại, thư giãn trước khi ngủ thường giúp dễ vào giấc hơn. Nếu mất ngủ kéo dài, nên đi khám thay vì chỉ tự tập.
Thư giãn có phải là lười không?
Không. Thư giãn là để lấy lại sức rồi làm tiếp, còn lười là né việc cần làm. Người biết thư giãn đúng lúc thường làm việc bền hơn người cố gồng đến kiệt sức.