Xem xét là nhìn cho kĩ và nghĩ cho thấu một sự việc, một hồ sơ hay một con người, để từ đó đánh giá đúng sai, hơn kém rồi mới đi đến quyết định. Hiểu “xem xét nghĩa là gì” theo cách đời thường thì đó là chưa vội kết luận. Trên giấy tờ, dòng chữ “hồ sơ đang xem xét” cho biết việc của bạn đã có người nhận và chưa có kết quả.
| Nghĩa ngắn | Quan sát, tìm hiểu cẩn thận để nhận định và đi tới kết luận |
| Loại từ | Động từ; ghép từ hai động từ “xem” và “xét” |
| Đồng nghĩa | Coi xét, cân nhắc, xem đi xét lại |
| Tiếng Anh | Consider, examine, review (tùy ngữ cảnh) |

Xem xét: xem bằng mắt, xét bằng đầu
Tách đôi từ này ra là thấy ngay cách nó được ghép. Xem là dùng mắt nhìn: xem phim, xem tranh, xem bài. Xét là dùng trí óc mà cân đo: xét lí lẽ, xét công trạng, xét xử. Hai động từ đứng cạnh nhau, ngang hàng, thành một từ ghép có nghĩa rộng hơn từng chữ: vừa nhìn tận nơi vừa nghĩ tới nơi.
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi xem xét là động từ, nghĩa là tìm hiểu và quan sát thật cẩn thận nhằm rút ra nhận xét, kết luận. Ví dụ quen thuộc của các từ điển là xem xét tình hình, xem xét nguyên nhân, hay trong ngành tư pháp là xem xét hiện trường. Từ đồng nghĩa được ghi kèm là coi xét, cách nói của miền Nam (“coi” thay cho “xem”).
Điều đáng để ý: xem xét luôn hướng tới một bước sau. Ta xem xét để quyết, để chọn, để sửa. Nếu chỉ ngó qua cho biết thì đó là “xem”, chưa phải “xem xét”.
Vì nhiều vùng đọc x và s giống nhau, từ này hay bị gõ thành “xem sét”; bài xem sét hay xem xét đã nói rõ cách viết đúng.
“Đang xem xét” trên đơn từ nghĩa là gì?
Gặp xem xét nhiều nhất có lẽ là trong văn bản hành chính và thư từ công việc. Ở đó từ này mang sắc thái trang trọng, hơi dè dặt, và người đọc nên hiểu đúng từng tình huống:
- Hồ sơ của anh/chị đang được xem xét. Hồ sơ đã đến tay người có thẩm quyền, họ đang đối chiếu điều kiện; chưa phải đồng ý, cũng chưa phải từ chối.
- Cơ quan sẽ xem xét, giải quyết theo quy định. Cặp đôi quen thuộc trong công văn: xem xét là bước trước, giải quyết là bước sau.
- Đề nghị nhà trường xem xét lại kết quả phúc khảo. “Xem xét lại” là xin người ta nhìn lại một việc đã có kết luận, có thể giữ nguyên hoặc thay đổi.
- Chúng tôi sẽ xem xét đề xuất của bạn. Trong thư công việc, câu này đôi khi là lời từ chối mềm. Muốn biết chắc thì hỏi thêm mốc thời gian trả lời.
Ngoài giấy tờ, người ta vẫn dùng xem xét trong lời nói hằng ngày, chỉ là nghe hơi “nghiêm”. Một học sinh nói “Để con xem xét đã” với mẹ sẽ khiến cả nhà bật cười, vì câu đó giống lời một ông trưởng phòng hơn.
Xem xét, cân nhắc, kiểm tra: chọn từ nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Xem xét | Nhìn kĩ, tìm hiểu kĩ rồi nhận định | Xem xét đơn khiếu nại |
| Cân nhắc | So hơn thiệt giữa các phương án trước khi chọn | Cân nhắc giữa hai trường đại học |
| Kiểm tra | Soát xem có đúng, đủ, đạt yêu cầu không | Kiểm tra bài tập về nhà |
| Thẩm định | Người có chuyên môn đánh giá theo tiêu chuẩn | Thẩm định dự án, thẩm định giá |
| Xét duyệt | Xem xét rồi cho phép hay không cho phép | Xét duyệt hồ sơ học bổng |
Trái nghĩa với xem xét không có một từ đơn nào thật khít, nhưng ý ngược lại thì rất rõ: qua loa, đại khái, làm bừa, kết luận vội. Một người xem xét sự việc tử tế thường biết đặt cái nhìn của mình cạnh những dữ kiện có thật; chuyện tách điều mình thấy khỏi điều mình nghĩ được bàn kĩ ở bài phân biệt khách quan với chủ quan.
Với người học văn, xem xét còn là một thao tác lập luận. Đề bài yêu cầu “xem xét vấn đề từ nhiều phía” tức là muốn bạn nêu cả mặt được lẫn mặt chưa được, rồi mới rút ra ý kiến của mình. Đó cũng là tinh thần của lối nghĩ phản biện. Câu đáng nhớ nhất về từ này có khi lại là câu của bác bảo vệ trường: “Xe nào để sai chỗ thì chú xem xét, chứ chưa khóa ngay đâu.”
Xem xét trong lời nói, thư từ và tiếng Anh
Xem xét tiếng Anh là gì?
Phổ biến nhất là consider (cân nhắc, xem xét một đề nghị). Khi nói tới việc soi kĩ từng chi tiết, tiếng Anh dùng examine hoặc inspect; còn “xem xét lại” một quyết định thường dịch là review hay reconsider.
Xem xét lại là gì?
Là nhìn nhận lại một việc đã có kết luận để xem có cần sửa không. Học sinh có thể làm đơn đề nghị xem xét lại điểm thi; người lao động có thể đề nghị xem xét lại quyết định kỉ luật.
Viết “xem xét” hay “xem sét” mới đúng?
Viết xem xét, cả hai chữ đều bắt đầu bằng x. “Xem sét” không có nghĩa trong tiếng Việt, chỉ là lỗi do phát âm lẫn x với s.
Xem xét có phải từ láy không?
Không. Hai tiếng “xem” và “xét” trùng âm đầu x nhưng mỗi tiếng đều có nghĩa riêng, nên đây là từ ghép đẳng lập. Dấu hiệu này giúp tránh nhầm với từ láy kiểu xôn xao, xinh xắn.