Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì II Ngữ văn 10 Cánh diều (trang 116–121): Nội dung ôn tập và tự đánh giá

Cập nhật 07/10/2026·MMavrick Nguyễn·42 phút đọc·Ngữ văn 10
Nội dung chính
  • Nội dung ôn tập (trang 116–118)
  • Tự đánh giá cuối học kì II (trang 118–121)
  • Bài kiểm tra cuối kì II sẽ hỏi gì: đọc kĩ phần Định hướng đánh giá
  • Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 10 Cánh diều tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Bài kiểm tra cuối học kì II lớp 10 theo sách Cánh diều chỉ còn hai loại ngữ liệu đọc hiểu: văn bản văn học và văn bản nghị luận. Văn bản thông tin, vốn chiếm cả Bài 4 ở tập một, không còn nằm trong phạm vi đánh giá. Đề tự đánh giá ở trang 118–121 đúng như thế: một đoạn trường ca của Nguyễn Khoa Điềm và một đoạn bàn về văn chính luận Nguyễn Trãi của Bùi Duy Tân. Trang này soạn trọn khối Ôn tập học kì II Ngữ văn 10 Cánh diều (trang 116–121, tập hai): 10 câu Nội dung ôn tập, 10 câu đọc hiểu và đề viết của phần Tự đánh giá cuối học kì II, kèm đề luyện tự soạn trên một bài thơ tự do và bảng tra nhanh văn bản. Các bài soạn khác của bộ sách nằm trong mục lục Ngữ văn 10 Cánh diều.

ôn tập học kì 2 ngữ văn 10 cánh diều
Ôn tập học kì II Ngữ văn 10 Cánh diều (trang 116–121): Nội dung ôn tập và tự đánh giá

Nội dung ôn tập (trang 116–118)

Hai yêu cầu sách đặt ra cho phần này: hệ thống lại những gì đã học ở học kì II về đọc hiểu, viết, nói và nghe, tiếng Việt, văn học; biết bài đánh giá cuối kì nhằm mục tiêu gì, hỏi những gì và ra theo hình thức nào. Tập hai gồm Bài 5 (Thơ văn Nguyễn Trãi), Bài 6 (Tiểu thuyết và truyện ngắn), Bài 7 (Thơ tự do), Bài 8 (Văn bản nghị luận).

Đọc hiểu văn bản

Câu 1

Câu 1 (trang 116): Kẻ bảng các bài đọc hiểu theo thể loại và kiểu văn bản

Hãy kẻ bảng hoặc vẽ sơ đồ về các bài đọc hiểu theo thể loại và kiểu văn bản đã học trong sách Ngữ văn 10, tập hai. Tham khảo và hoàn thành bảng sau vào vở (cột: Loại văn bản đọc – Thể loại hoặc kiểu văn bản – Tên văn bản; hai dòng: Văn bản văn học, Văn bản nghị luận).

Trả lời:

Loại văn bản đọc Thể loại hoặc kiểu văn bản Tên văn bản
Văn bản văn học Tiểu thuyết chương hồi Kiêu binh nổi loạn (trích Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái); Hồi trống Cổ Thành (trích Tam quốc diễn nghĩa, La Quán Trung)
Truyện ngắn hiện đại Người ở bến sông Châu (Sương Nguyệt Minh); Ngày cuối cùng của chiến tranh (Vũ Cao Phan, tự đánh giá)
Thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn Gương báu khuyên răn (bài 43, Nguyễn Trãi)
Thơ tự do Đất nước (Nguyễn Đình Thi); Lính đảo hát tình ca trên đảo (Trần Đăng Khoa); Đi trong hương tràm (Hoài Vũ); Mùa hoa mận (Chu Thùy Liên); Khoảng trời, hố bom (Lâm Thị Mỹ Dạ, tự đánh giá)
Văn bản nghị luận Nghị luận trung đại (cáo, thư) Đại cáo bình Ngô; Thư dụ Vương Thông lần nữa (Nguyễn Trãi, tự đánh giá)
Nghị luận xã hội hiện đại Bản sắc là hành trang (Nguyễn Sĩ Dũng); Đừng gây tổn thương (Ca-ren Ca-xây)
Nghị luận văn học Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp; Gió thanh lay động cành cô trúc (Chu Văn Sơn); “Phép mầu” kì diệu của văn học (Nguyễn Duy Bình, tự đánh giá)
Câu 2

Câu 2 (trang 116): Văn bản truyện tiêu biểu và điều cần chú ý khi đọc từng thể loại

Nêu tên các văn bản đọc hiểu tiêu biểu cho mỗi thể loại truyện trong sách Ngữ văn 10, tập hai và chỉ ra đặc điểm cơ bản cần chú ý khi đọc mỗi thể loại đó.

Trả lời:

Bài 6 đặt hai thể loại cạnh nhau, một cổ, một hiện đại.

  • Tiểu thuyết chương hồi: Kiêu binh nổi loạn, Hồi trống Cổ Thành. Tác phẩm chia thành nhiều hồi, mỗi hồi có tiêu đề là một hoặc hai câu đối nhau tóm ý; cuối hồi hay dừng ở chỗ gay cấn kèm lời hẹn xem hồi sau sẽ rõ. Truyện nhiều sự kiện, nhiều nhân vật lịch sử; nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói hơn là nội tâm.
  • Truyện ngắn hiện đại: Người ở bến sông Châu, Ngày cuối cùng của chiến tranh. Dung lượng nhỏ, ít nhân vật, xoay quanh một tình huống; cần tìm tình huống ấy (dì Mây trở về sau chiến tranh, người yêu đã có vợ), theo dõi điểm nhìn người kể, những chi tiết nhỏ giàu sức gợi và đời sống nội tâm nhân vật, thứ tiểu thuyết chương hồi ít đi sâu.
Câu 3

Câu 3 (trang 116): Nội dung, hình thức, ý nghĩa chủ đề và cách đọc các văn bản thơ

Nêu đặc điểm chung về nội dung và hình thức của các văn bản thơ được học trong sách Ngữ văn 10, tập hai. Phân tích ý nghĩa của những nội dung chủ đề đặt ra trong các bài thơ được học. Xác định những điểm cần chú ý về cách đọc hiểu các văn bản thơ này.

Trả lời:

Đặc điểm chung. Thơ tập hai chủ yếu là thơ tự do ở Bài 7, thêm một bài thơ Nôm của Nguyễn Trãi ở Bài 5. Các bài thơ tự do cùng hướng về quê hương, đất nước và con người trong hoàn cảnh cụ thể: đất nước qua kháng chiến, người lính giữ đảo, tình yêu giữa rừng tràm Nam Bộ, nỗi nhớ quê vùng cao. Số chữ mỗi dòng và số dòng mỗi khổ không cố định, vần không bắt buộc, nhịp theo cảm xúc; lời thơ gần lời nói nhưng giàu hình ảnh, nhiều phép điệp, so sánh, liệt kê.

Ý nghĩa của các chủ đề. Đất nước cho thấy tổ quốc không trừu tượng mà là mùa thu Hà Nội, cánh đồng, con người đã đau thương rồi đứng dậy. Thơ Trần Đăng Khoa nhắc rằng chủ quyền biển đảo được giữ bởi những người lính rất trẻ mà vẫn yêu đời. Bài 43 trong Gương báu khuyên răn thì cho thấy Nguyễn Trãi lúc nhàn vẫn mong dân giàu đủ.

Cách đọc. Với thơ tự do: đừng tìm niêm luật; hãy xác định mạch cảm xúc, nhân vật trữ tình, hình ảnh và từ ngữ lặp lại, cách xuống dòng, ngắt nhịp bất thường. Với bài thơ Nôm: chú ý câu sáu chữ xen câu bảy chữ.

Câu 4

Câu 4 (trang 117): Đặc điểm, yêu cầu và ý nghĩa của việc đọc hiểu văn bản nghị luận

Nhận xét về đặc điểm của các văn bản nghị luận được học trong sách Ngữ văn 10, tập hai. Phân tích yêu cầu và ý nghĩa của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận ấy.

Trả lời:

  • Đặc điểm. Nghị luận tập hai trải từ thế kỉ XV đến hiện tại. Đại cáo bình Ngô và thư gửi Vương Thông là nghị luận trung đại: thể cáo, thư, câu biền ngẫu, giọng hùng hồn, dựa trên tư tưởng nhân nghĩa và lẽ thời thế. Bài 8 là nghị luận hiện đại, hoặc bàn chuyện xã hội (bản sắc khi hội nhập, lời nói làm tổn thương), hoặc bàn chuyện văn chương (cái hay của Câu cá mùa thu, sức sống của hình tượng văn học). Chung một điểm: luận đề rõ, luận điểm sắp theo trình tự, lí lẽ đi cùng bằng chứng.
  • Yêu cầu khi đọc. Tìm luận đề, luận điểm; tách lí lẽ với bằng chứng và xét độ tin cậy; nhận ra thái độ người viết; với văn bản trung đại phải đặt vào bối cảnh khởi nghĩa Lam Sơn.
  • Ý nghĩa. Đọc nghị luận là học cách nghĩ có lớp lang. Gió thanh lay động cành cô trúc là mẫu để tự viết bài phân tích thơ; Bản sắc là hành trang cho sẵn một vấn đề để thảo luận ở phần Nói và nghe.
Câu 5

Câu 5 (trang 117): Sơ đồ bài Thơ văn Nguyễn Trãi, văn bản về cuộc đời và sự nghiệp, nhận xét tác phẩm

Trình bày cấu trúc của bài Thơ văn Nguyễn Trãi bằng một sơ đồ. Nêu các nội dung chính của văn bản Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp. Nhận xét về các tác phẩm của Nguyễn Trãi (nội dung và hình thức thể loại) được học trong bài này.

Trả lời:

Sơ đồ Bài 5 (có thể vẽ lại thành sơ đồ tư duy): Yêu cầu cần đạt → Kiến thức ngữ văn (bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội với việc đọc hiểu; nghị luận xã hội trung đại; thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn; biện pháp liệt kê) → Đọc hiểu Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp, Đại cáo bình Ngô; thực hành đọc Gương báu khuyên răn (bài 43) → phần Thực hành tiếng Việt → Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội → Nói và nghe: thuyết trình và thảo luận về một vấn đề xã hội → Tự đánh giá: Thư dụ Vương Thông lần nữa → Hướng dẫn tự học.

Nội dung chính của văn bản về Nguyễn Trãi: phần cuộc đời đi qua các mốc lớn (con Nguyễn Phi Khanh, đỗ Thái học sinh năm 1400; theo Lê Lợi trong khởi nghĩa Lam Sơn; sau thắng lợi bị nghi kị, lui về Côn Sơn; chết oan trong vụ án Lệ Chi Viên năm 1442, được Lê Thánh Tông minh oan). Phần sự nghiệp giới thiệu tác phẩm chữ Hán (Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập…) và chữ Nôm (Quốc âm thi tập), khái quát hai giá trị: nhà văn chính luận kiệt xuất và nhà thơ trữ tình đặt nền cho thơ tiếng Việt.

Nhận xét về tác phẩm: Đại cáo bình Ngô là áng cáo chữ Hán viết bằng văn biền ngẫu, vừa tuyên bố độc lập vừa tố cáo giặc và thuật lại cuộc khởi nghĩa, với những đoạn liệt kê dồn dập. Thư dụ Vương Thông lần nữa là văn chính luận dạng thư, phân tích thời thế để dụ tướng giặc ra hàng, giọng vừa cứng vừa mềm. Bài 43 của Gương báu khuyên răn là thơ Nôm với câu sáu chữ xen câu bảy chữ, tả ngày hè rộn rã và ước mong dân giàu đủ.

Câu 6

Câu 6 (trang 117): Các kiểu bài nghị luận tập hai và điểm khác so với tập một

Nêu tên các kiểu văn bản nghị luận được rèn luyện viết trong sách Ngữ văn 10, tập hai; nhận xét điểm khác nhau của các kiểu văn bản viết được rèn luyện ở Ngữ văn 10, tập hai so với Ngữ văn 10, tập một (bảng gợi ý: Kiểu bài – Tập một – Tập hai; ví dụ dòng Nghị luận xã hội: tập một bàn về một vấn đề gắn với các tác phẩm văn học, tập hai bàn về một tư tưởng, hiện tượng trong cuộc sống).

Trả lời:

Tập hai rèn bốn bài viết: nghị luận về một vấn đề xã hội (Bài 5); nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện (Bài 6), một tác phẩm thơ (Bài 7), một tác phẩm văn học (Bài 8).

Kiểu bài Tập một Tập hai
Nghị luận xã hội Bàn về một vấn đề gắn với tác phẩm văn học (Bài 1); bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay quan niệm (Bài 3) Bàn luận một tư tưởng hay hiện tượng đời sống (Bài 5)
Nghị luận văn học Chưa có bài riêng; có báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề (Bài 2) Ba bài liền nhau: phân tích, đánh giá tác phẩm truyện, thơ, văn học nói chung (Bài 6, 7, 8)
Kiểu khác Bài luận về bản thân; nội quy, hướng dẫn nơi công cộng (Bài 4) Không có

Tập hai dồn sức cho nghị luận, nghiêng hẳn về nghị luận văn học.

Câu 7

Câu 7 (trang 117): Giống và khác về mục đích, nội dung giữa bài phân tích tác phẩm và bài nghị luận xã hội

Chỉ ra các điểm giống nhau và khác nhau về yêu cầu viết (mục đích và nội dung) của bài Phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học và Nghị luận về một vấn đề xã hội đã học. Hoàn thành yêu cầu của bài tập vào vở theo bảng (Tên kiểu văn bản – Mục đích – Nội dung).

Trả lời:

Tên kiểu văn bản Mục đích Nội dung
Phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học Làm sáng tỏ cái hay, cái đẹp, giá trị của tác phẩm; nêu nhận định riêng của người viết. Giới thiệu tác phẩm; phân tích nội dung (chủ đề, nhân vật, cảm xúc) và nghệ thuật (cốt truyện, ngôi kể, hình ảnh, ngôn từ, thể thơ); đánh giá đóng góp. Bằng chứng lấy từ văn bản.
Nghị luận về một vấn đề xã hội Bày tỏ chính kiến trước một tư tưởng hay hiện tượng đời sống, thuyết phục người đọc đồng tình, thay đổi nhận thức hoặc hành động. Giải thích vấn đề; phân tích biểu hiện, nguyên nhân, tác động; bàn luận ý kiến khác; đề xuất giải pháp. Bằng chứng lấy từ thực tế.

Giống nhau: cùng là văn nghị luận, cần luận đề, hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng, bố cục ba phần, cùng quy trình viết. Khác nhau: đối tượng bàn luận (tác phẩm hay vấn đề đời sống) kéo theo khác biệt về nguồn bằng chứng và kết quả hướng tới (thưởng thức, đánh giá hay thay đổi hành động).

Câu 8

Câu 8 (trang 117): Vấn đề xã hội có thể viết bài nghị luận và lí do

Nêu một số vấn đề xã hội mà em thấy có thể viết bài nghị luận để phát biểu ý kiến của mình. Giải thích vì sao đó là vấn đề xã hội cần có ý kiến.

Trả lời:

  • Bình luận ác ý, công kích người khác trên mạng (gắn với Đừng gây tổn thương): hậu quả có thật với người bị công kích, trong khi nhiều người coi đó là chuyện nói cho vui.
  • Giữ bản sắc khi hội nhập (nói tiếng Việt chen tiếng Anh, cách đón Tết của giới trẻ): liên quan tới Bản sắc là hành trang, là lựa chọn mỗi người đưa ra hằng ngày.
  • Lòng biết ơn thế hệ đi trước (gợi từ Người ở bến sông Châu, Khoảng trời, hố bom): thời bình dễ khiến người trẻ coi hòa bình là đương nhiên.
  • Rác thải nhựa ở trường học: gần gũi, có thể đề xuất giải pháp ngay trong lớp.
Câu 9

Câu 9 (trang 117): Nội dung nói và nghe tập hai và mối liên hệ với đọc, viết

Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 10, tập hai. Những nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết như thế nào?

Trả lời:

Bốn nội dung: thuyết trình và thảo luận về một vấn đề xã hội (Bài 5); giới thiệu, đánh giá về một tác phẩm truyện (Bài 6), về một tác phẩm thơ (Bài 7); giới thiệu, đánh giá vẻ đẹp của tác phẩm văn học (Bài 8).

Trong mỗi bài, ba kĩ năng nối thành chuỗi. Lấy Bài 6: đọc Người ở bến sông Châu cho hiểu biết về truyện ngắn; bài viết phân tích tác phẩm truyện sắp xếp hiểu biết ấy thành luận điểm; phần nói chuyển bài viết thành lời giới thiệu trước lớp, thêm giọng điệu, cử chỉ, hỏi đáp. Ở Bài 5, tư tưởng nhân nghĩa trong Đại cáo bình Ngô gợi vấn đề cho bài nghị luận xã hội, và bài viết ấy thành đề cương cho buổi thảo luận.

Câu 10

Câu 10 (trang 118): Biện pháp tu từ trong Bài 7 và ví dụ về biện pháp chêm xen

a) Nêu một số biện pháp tu từ có trong Bài 7 và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà em thấy nổi bật trong các bài thơ đã học ở đó. b) Nêu một ví dụ về biện pháp tu từ chêm xen ngoài bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ấy.

Trả lời:

a) Thơ Bài 7 dùng nhiều phép điệp, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê; phần thực hành tiếng Việt lấy ví dụ ngay từ Đất nước của Nguyễn Đình Thi. Biện pháp nổi bật em chọn là nhân hóa kết hợp ẩn dụ trong hai dòng:

Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép gai đâm nát trời chiều

Cánh đồng vốn nuôi sự sống nay “chảy máu” như một cơ thể bị thương; dây thép gai của đồn bốt giặc “đâm nát” bầu trời như kẻ hung bạo. Đất đai, trời chiều hóa thành sinh thể biết đau, nên nỗi đau của đất nước bị xâm lược hiện thành hình ảnh chứ không cần lời giải thích. Thán từ “Ôi” làm cảm xúc bật thành tiếng kêu.

b) Ví dụ tự đặt: Ông nội tôi – người cả đời chưa rời làng quá ba ngày – lại thuộc tên các tỉnh nhiều nhất nhà. Phần giữa hai dấu gạch ngang là chêm xen. Nó thêm thông tin về ông, tạo tương phản bất ngờ với vế sau, làm nổi bật nỗi ham hiểu biết và tình yêu đất nước kín đáo của ông. Bỏ đi, câu vẫn đúng ngữ pháp nhưng mất cái thú vị và chiều sâu cảm xúc.

Tự đánh giá cuối học kì II (trang 118–121)

I. Đọc hiểu – a) Đoạn thơ trích trường ca Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm)

Đoạn trích gồm chín dòng mở đầu phần thơ về Đất Nước, bắt đầu như sau:

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Các dòng tiếp theo nhắc tới tóc mẹ bới sau đầu, tình cha mẹ “gừng cay muối mặn”, cái kèo cái cột, hạt gạo một nắng hai sương, và khép lại bằng ý Đất Nước có từ ngày đó. (Toàn văn đoạn trích in ở trang 118–119 sách giáo khoa.)

Câu 1

Câu 1 (trang 119): Đặc điểm nổi bật của mạch cảm xúc trong đoạn thơ

Đặc điểm nổi bật của mạch cảm xúc trong đoạn thơ trên là gì? A. Giàu tính tự sự; B. Thiên về giới thiệu; C. Đậm màu sắc miêu tả; D. Giàu chất triết lí, suy tưởng.

Trả lời: D. Đoạn thơ không kể một câu chuyện hay tả một cảnh cụ thể; nhà thơ đang trả lời câu hỏi lớn về thời điểm Đất Nước ra đời, mỗi dòng là một suy ngẫm về cội nguồn. Các chi tiết đời thường được dùng làm chất liệu cho suy tưởng.

Câu 2

Câu 2 (trang 119): Đặc điểm hình thức của đoạn thơ

Đoạn thơ trên có đặc điểm như thế nào? A. Không vần, có nhịp, không có hình ảnh; B. Không vần, có nhịp, giàu chất liệu dân gian; C. Không vần, không nhịp, không biện pháp tu từ; D. Không vần, không nhịp, nhiều biện pháp tu từ.

Trả lời: B. Thơ tự do, dòng dài ngắn khác nhau, không gieo vần cố định nhưng vẫn có nhịp (nhịp kể chậm rãi của lời tâm tình). Chất liệu dân gian rất dày: truyện cổ, miếng trầu, cây tre, ca dao, thành ngữ. Vì vậy loại A (vì đoạn thơ nhiều hình ảnh), C và D (vì thơ nào cũng có nhịp).

Câu 3

Câu 3 (trang 119): Hiểu cái “ngày xửa ngày xưa” trong câu thơ

Cái “ngày xửa ngày xưa” trong câu thơ “Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể” được hiểu là gì? A. Là câu chuyện cổ mẹ thường hay kể; B. Là câu chuyện hằng ngày của mẹ; C. Là lời ru của mẹ khi con còn nhỏ; D. Là câu ca xưa cũ mẹ khuyên nhủ con.

Trả lời: A. “Ngày xửa ngày xưa” là công thức mở đầu quen thuộc của truyện cổ tích. Nhà thơ dùng nó như một hoán dụ cho kho truyện cổ mẹ kể, ý nói Đất Nước có từ thời của những câu chuyện ấy.

Câu 4

Câu 4 (trang 119): Hai câu thơ gợi nhớ những câu chuyện cổ nào

Hai câu thơ “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn / Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” nhắc ta nhớ đến câu chuyện cổ nào? A. Sự tích trầu cau và Sự tích ông bình vôi; B. Truyện Thánh Gióng và Cây tre trăm đốt; C. Sự tích ông bình vôi và Cây tre trăm đốt; D. Sự tích trầu cau và truyện Thánh Gióng.

Trả lời: D. Miếng trầu gợi Sự tích trầu cau (tình anh em, vợ chồng, tục ăn trầu); trồng tre đánh giặc gợi chi tiết Thánh Gióng nhổ tre đánh tan giặc Ân. Cây tre trăm đốt có tre nhưng không có chuyện đánh giặc.

Câu 5

Câu 5 (trang 120): Dòng thơ sử dụng thành ngữ

Dòng thơ nào sử dụng thành ngữ? A. Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi; B. Cái kèo, cái cột thành tên; C. Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn; D. Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn.

Trả lời: C. Gừng cay muối mặn là thành ngữ (gốc từ ca dao về tình nghĩa vợ chồng) chỉ sự gắn bó thủy chung qua bao cay đắng. Dòng thơ còn có một thành ngữ khác ở phần sau đoạn trích, một nắng hai sương, nhưng không nằm trong các phương án.

Câu 6

Câu 6 (trang 120): Nội dung chính của đoạn thơ

Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên trong khoảng 3 – 4 dòng.

Trả lời: Đoạn thơ lí giải cội nguồn Đất Nước bằng những điều rất gần: truyện cổ mẹ kể, miếng trầu của bà, cây tre đánh giặc, búi tóc của mẹ, tình nghĩa cha mẹ, ngôi nhà, hạt gạo. Đất Nước vì thế có mặt trong phong tục, lao động và tình cảm của mỗi gia đình, đã có từ rất lâu trước khi ta lớn lên.

Câu 1

Câu 1 (trang 120): Vấn đề của đoạn trích và tóm tắt

Đoạn trích viết về vấn đề gì? Tóm tắt trong khoảng 3 – 4 dòng.

Trả lời: Vấn đề: sức chiến đấu của ngòi bút chính luận Nguyễn Trãi. Tóm tắt: Nguyễn Trãi coi văn chương là vũ khí. Thư từ trong Quân trung từ mệnh tập phân tích thời, thế, lực để làm giặc nao núng; Bình Ngô đại cáo vang lên khí thế độc lập. Sức mạnh ấy đến từ chiến lược nhân nghĩa, trí tuệ sắc bén và tấm lòng chân thành, khiến ông là người sớm nhất nâng sức chiến đấu ấy của văn chính luận nước ta lên tầm cao như vậy.

Câu 2

Câu 2 (trang 120): Biểu hiện của phương thức biểu đạt chính

Nêu các biểu hiện cụ thể giúp em nhận biết được phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Trả lời: Phương thức chính là nghị luận. Biểu hiện:

  • Có luận điểm nêu ngay câu đầu: Nguyễn Trãi dùng văn học phục vụ chiến đấu.
  • Có lí lẽ giải thích nguồn gốc sức mạnh (chiến lược nhân nghĩa, phân tích thời – thế – lực, nhu cầu “tâm công”).
  • Có bằng chứng là tác phẩm cụ thể (Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo) và lời của người khác được đặt trong ngoặc kép, ghi rõ tên (Phan Huy Chú, Phạm Văn Đồng).
  • Dùng nhiều từ ngữ đánh giá: “sâu sắc”, “mãnh liệt”, “ngoan cường, trực diện”, “sớm nhất”.
Câu 3

Câu 3 (trang 121): Kiểu triển khai đoạn trích và căn cứ xác định

Đoạn trích được triển khai theo kiểu diễn dịch, quy nạp hay tổng – phân – hợp? Em dựa vào đâu để xác định cấu trúc ấy?

Trả lời: Diễn dịch. Căn cứ: câu chủ đề đứng đầu đoạn (“Nguyễn Trãi đã dùng văn học phục vụ chiến đấu, viết văn để đánh giặc”); toàn bộ các câu sau lần lượt làm rõ câu ấy qua từng tác phẩm và từng nguồn sức mạnh. Hai câu cuối tuy có giọng khái quát nhưng không nhắc lại ý câu đầu mà đưa thêm một nhận định mới (Nguyễn Trãi là người sớm nhất), nên vẫn thuộc phần triển khai chứ không làm thành phần “hợp” như ở đoạn tổng – phân – hợp.

Câu 4

Câu 4 (trang 121): Nhận xét nội dung và hình thức đoạn trích

Nêu nhận xét của em về nội dung và hình thức của đoạn trích (trình bày trong khoảng 8 – 10 dòng).

Trả lời (đoạn tham khảo): Đoạn trích cho thấy một Nguyễn Trãi ít được nhắc khi học thơ: người đánh giặc bằng chữ. Tác giả không ca ngợi chung chung mà chỉ rõ văn chính luận ấy mạnh ở đâu: ở lẽ phải của chính nghĩa, ở sự tính toán thời thế, ở chỗ biết đánh vào lòng người. Nhận định cuối đoạn đặt Nguyễn Trãi vào dòng văn chính luận dân tộc, làm nổi bật vị trí tiên phong của ông. Về hình thức, câu chủ đề đứng đầu, bằng chứng gồm cả tác phẩm lẫn ý kiến của hai người ở hai thời đại, khiến lời bàn khách quan hơn. Những chuỗi liệt kê dài tạo nhịp dồn dập, hợp với nội dung nói về sức tấn công, dù có câu quá dài khiến người đọc phải đọc lại.

Viết (trang 121): Chọn một trong hai đề để viết thành bài văn ngắn

Đề 1: Phân tích, đánh giá nội dung và hình thức một trong các tác phẩm văn xuôi đã học trong Ngữ văn 10, tập hai. Đề 2: Phân tích một vấn đề xã hội mà em thấy có ý nghĩa đặt ra trong các tác phẩm truyện hoặc thơ đã học trong sách Ngữ văn 10, tập hai.

Trả lời:

Dàn ý Đề 1 (Hồi trống Cổ Thành): giới thiệu Tam quốc diễn nghĩa và cuộc gặp lại giữa Quan Công, Trương Phi ở Cổ Thành → tình huống: Quan Công vượt năm ải đưa hai chị dâu về tìm anh, Trương Phi tưởng anh đã hàng Tào nên đòi giết → Trương Phi nóng nảy, thẳng thắn nhưng cái nóng nảy xuất phát từ lòng trung nghĩa; khi rõ sự thật thì khóc, quỳ lạy anh → Quan Công điềm tĩnh, nhận thử thách chém tướng Tào trong một hồi trống để minh oan → nghệ thuật: kết cấu chương hồi, mâu thuẫn đẩy lên rồi giải quyết nhanh, hồi trống như thước đo thời gian tạo căng thẳng, nhân vật bộc lộ qua hành động → đánh giá: đề cao chữ nghĩa, chữ tín giữa người với người.

Bài tham khảo Đề 2 (vấn đề gợi từ Lính đảo hát tình ca trên đảo):

Trần Đăng Khoa không vẽ người lính Trường Sa bằng những nét bi tráng. Họ trẻ trung, nghịch ngợm, cất tiếng hát tình ca trên một hòn đảo mà sân khấu, khán giả đều là lính. Từ hình ảnh ấy, một câu hỏi đặt ra cho người đọc hôm nay: sự bình yên ta đang hưởng được giữ bằng điều gì, và người trẻ nên đáp lại thế nào?

Phía sau tiếng hát là những điều bài thơ để lặng: đảo xa đất liền, thiếu nước ngọt, thiếu rau xanh, mùa bão dài, thư nhà mấy tháng mới tới. Những người lính rất trẻ chấp nhận sống như vậy để mỗi tấc biển có người canh giữ. Họ lạc quan không phải vì gian khổ nhẹ đi, mà vì đã chọn đứng vững trước nó. Hòa bình của đất liền được trả bằng tuổi thanh xuân của nhiều người.

Vậy mà không ít bạn trẻ coi sự yên ổn là đương nhiên, nghĩ chuyện biển đảo là việc của người lớn. Đó chưa hẳn là vô ơn, nhưng là thiếu hiểu biết, và thiếu hiểu biết lâu dần thành xa cách.

Biết ơn, với học sinh, không cần lời to tát: tìm hiểu lịch sử chủ quyền qua nguồn chính thống, góp một cuốn sách gửi chiến sĩ đảo xa, học cho tử tế để sau này đóng góp theo cách của mình. Tiếng hát của người lính đảo vui mà không nhẹ. Nhớ rằng có người sống thiếu thốn để ta được đủ đầy, và sống sao cho xứng, là cách đáp lại khúc tình ca ấy.

Bài kiểm tra cuối kì II sẽ hỏi gì: đọc kĩ phần Định hướng đánh giá

Theo bảng định hướng ở trang 118, bài kiểm tra làm trong 2 tiết (90 phút), phạm vi là yêu cầu cần đạt của tập hai. Phần đọc hiểu dùng một văn bản mới thuộc văn bản văn học hoặc văn bản nghị luận, câu hỏi kết hợp trắc nghiệm và tự luận với tỉ lệ câu trả lời ngắn tăng lên; phần viết là một đoạn hoặc bài văn ngắn, nghị luận là chính. Nên luyện đọc thơ tự do, truyện ngắn, đoạn nghị luận văn học ngoài sách và tập viết câu trả lời 3–5 dòng.

Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 10 Cánh diều tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Ngữ liệu đọc hiểu là một bài thơ tự do do Văn VN viết riêng cho đề luyện này, đúng kiểu văn bản mới cùng thể loại mà sách yêu cầu. Thời gian làm bài: 90 phút.

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Bà tập viết

Năm bảy mươi tuổi
bà bắt đầu học chữ
cuốn vở ô li cháu bỏ dở
cây bút bi cắn đầu
và ngọn đèn bàn cúi thấp hơn cả lưng bà

Chữ a tròn như hạt thóc
chữ o tròn như miệng giếng
chữ ơ có râu, bà bảo giống ông
(ông đi bộ đội năm bà mười chín tuổi
những lá thư gửi về
bà phải nhờ thầy giáo làng đọc hộ)

Bà viết chậm
chậm như cấy lúa ngược gió
mỗi nét là một lần khom lưng
mực tím loang vào vết chai tay

Có hôm bà ngồi tới khuya
đánh vần tên mình
tên con
tên cháu
tên làng
tên con đường ông đã đi không về

Rồi một tối bà mở chiếc hộp sắt
lần đầu tiên bà tự đọc thư ông
không cần ai đọc hộ
– từng chữ, từng chữ, như người dò đá qua suối –

Tôi ngồi bên bà
học lại những con chữ tưởng đã thuộc từ lâu
hóa ra
có những chữ phải đợi cả một đời
mới viết cho tròn.

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A. Lục bát; B. Song thất lục bát; C. Tự do; D. Tám chữ.

Câu 2. Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai, đứng ở vị trí nào để quan sát?

Câu 3. Chỉ ra phép so sánh trong khổ thơ thứ hai và nêu tác dụng.

Câu 4. Ba dòng thơ trong ngoặc đơn ở khổ hai và dòng thơ đặt giữa hai dấu gạch ngang ở khổ năm dùng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của một trường hợp.

Câu 5. Phân tích tác dụng của phép liệt kê và cách xuống dòng ở khổ thơ thứ tư.

Câu 6. Em hiểu thế nào về hai dòng kết “có những chữ phải đợi cả một đời / mới viết cho tròn”? Viết đoạn văn 5–7 câu nêu suy nghĩ về việc học suốt đời.

II. Viết (6,0 điểm)

Chọn một trong hai đề: (1) Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá bài thơ Bà tập viết. (2) Viết bài văn nghị luận bàn về ý kiến: “Học không bao giờ là quá muộn”.

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Đáp án / yêu cầu Điểm
1 C. Dòng dài ngắn khác nhau (2 đến 10 chữ), khổ không đều, không gieo vần cố định. 0,5
2 Đứa cháu ngồi cạnh bà, chứng kiến bà học chữ đến lúc tự đọc được thư ông; khổ cuối, “tôi” chuyển từ người quan sát sang tự soi lại mình. 0,5
3 Chữ a – hạt thóc, chữ o – miệng giếng, chữ ơ – ông. Con chữ được hiểu qua vật quen của đời nông dân, gợi cách học chân chất; so sánh với ông cho thấy nỗi nhớ chồng len vào từng con chữ. 0,5
4 Chêm xen. Ví dụ khổ hai: bổ sung chuyện ông đi bộ đội, bà phải nhờ người đọc thư, giải thích vì sao bà học chữ ở tuổi bảy mươi mà không làm đứt mạch kể. 0,5
5 Các cái tên mở rộng dần: mình, con, cháu, làng, rồi con đường ông đi; mỗi tên một dòng tạo nhịp chậm như tiếng đánh vần; tên cuối cùng đẩy cảm xúc lên cao nhất. 0,5
6 Có những điều học bằng cả đời người và tình yêu; chữ của bà “tròn” vì chứa mấy chục năm chờ đợi. Đoạn văn: học không giới hạn tuổi, động lực từ khát khao và tình cảm; đúng hình thức đoạn. 1,5
Viết Đúng kiểu bài, bố cục rõ (0,5). Đề 1: hình tượng người bà, mạch cảm xúc từ học chữ đến đọc thư ông, so sánh, chêm xen, liệt kê, nhịp thơ tự do; đánh giá (4,0). Đề 2: giải thích; lí lẽ, bằng chứng; phản bác ý cho rằng học muộn là vô ích; bài học (4,0). Diễn đạt (1,0); sáng tạo (0,5). 6,0

Bảng tra nhanh văn bản học kì II Ngữ văn 10 Cánh diều

Cột cuối ghi một điểm dễ được hỏi trong đề.

Bài Văn bản – tác giả Nội dung chính Điểm dễ hỏi
5 Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp Cuộc đời thăng trầm, sự nghiệp chữ Hán, chữ Nôm đồ sộ. Văn chính luận và thơ trữ tình.
Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi Nhân nghĩa, độc lập, tố cáo giặc Minh, khởi nghĩa Lam Sơn. Thể cáo, biền ngẫu, liệt kê.
6 Kiêu binh nổi loạn – Ngô gia văn phái Phủ chúa rối ren khi lính Tam phủ cậy công làm loạn. Kết cấu chương hồi.
Người ở bến sông Châu – Sương Nguyệt Minh Dì Mây trở về sau chiến tranh, thương tật và mất tình yêu. Tình huống truyện, điểm nhìn.
7 Đất nước – Nguyễn Đình Thi Mùa thu Hà Nội, đất nước đau thương và vùng dậy. Mạch cảm xúc, tương phản.
Lính đảo hát tình ca trên đảo – Trần Đăng Khoa Đời sống lạc quan của lính Trường Sa. Giọng tinh nghịch.
8 Bản sắc là hành trang – Nguyễn Sĩ Dũng Giữ bản sắc khi hội nhập. Luận đề, luận điểm.
Gió thanh lay động cành cô trúc – Chu Văn Sơn Bình bài Câu cá mùa thu. Mẫu nghị luận về bài thơ.

Thực hành đọc: Gương báu khuyên răn (bài 43), Hồi trống Cổ Thành, Đi trong hương tràm, Mùa hoa mận, Đừng gây tổn thương. Tự đánh giá cuối bài: Thư dụ Vương Thông lần nữa, Ngày cuối cùng của chiến tranh, Khoảng trời, hố bom, “Phép mầu” kì diệu của văn học.

Những chỗ dễ mất điểm khi làm bài cuối kì II

  • Nhầm thơ tự do với “thơ không nhịp”. Câu 2 phần tự đánh giá cài sẵn bẫy này: thơ tự do có thể không vần nhưng vẫn có nhịp.
  • Gọi tên biện pháp tu từ mà không nói tác dụng. Tiếng Việt tập hai gồm biện pháp liệt kê (Bài 5), chêm xen (Bài 6), các phép tu từ trong thơ (Bài 7) và liên kết câu trong đoạn văn (Bài 8). Câu trả lời đủ điểm gồm: gọi tên – chỉ ra từ ngữ – tác dụng với nội dung.
  • Xác định kiểu đoạn chỉ bằng câu đầu. Đọc cả câu cuối: nếu nó nhắc lại ý chính ở mức khái quát hơn thì là tổng – phân – hợp.

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet