Từ đồng nghĩa với kiên trì là bền chí, bền bỉ, bền lòng, bền gan, kiên gan. Từ trái nghĩa với kiên trì là nản chí, nản lòng, nhụt chí, chóng chán và bỏ cuộc. Kiên nhẫn chỉ gần nghĩa, còn kiên định, kiên cường, quyết tâm thì hay bị xếp nhầm vào nhóm đồng nghĩa.
| Đồng nghĩa | bền chí, bền bỉ, bền lòng, bền gan, kiên gan |
| Trái nghĩa | nản chí, nản lòng, sờn lòng, nhụt chí, chóng chán, bỏ cuộc, buông xuôi |
| Loại từ | dùng như động từ (kiên trì mục tiêu) và tính từ (rất kiên trì) |
| Nghĩa gốc | giữ ý định đến cùng dù gặp trở lực; gốc chữ 堅持 xem ở bài giải nghĩa chữ kiên trì |

Bền chí, bền gan hay bền bỉ: mỗi từ nhấn vào đâu
Từ điển Hoàng Phê ghi bền chí là đồng nghĩa của kiên trì; các từ còn lại chung lõi “giữ đến cùng” nhưng lệch trọng tâm:
| Từ | Trọng tâm | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| bền chí | ý chí không lung lay giữa chừng | bền chí theo đuổi nghề, bền chí học ngoại ngữ |
| bền bỉ | sức chịu đựng kéo dài, thiên về thể lực và thời gian | bền bỉ tập luyện, sức chạy bền bỉ |
| bền lòng | lòng không đổi, giọng mềm, hợp văn kể và lời khuyên | bền lòng chờ ngày thành công |
| bền gan, kiên gan | gan lì trước khó khăn, sắc thái mạnh, hơi cổ | kiên gan bền chí giữ đất |
Riêng chữ bền bỉ, nhóm dẻo dai, dai sức và các từ đối lập như đuối sức, chóng chán được tách ra ở bảng từ cùng nghĩa với bền bỉ.
Nản chí, bỏ cuộc và các mức đối lập với kiên trì
- chóng chán: mới bắt đầu đã chán (cả thèm chóng chán).
- nản chí, nản lòng, sờn lòng: tinh thần yếu đi, dù có thể vẫn đang làm.
- nhụt chí: ý chí mất hẳn độ sắc, sắp buông tay.
- bỏ cuộc, buông xuôi: đã dừng hẳn; đối lập rõ nhất về hành động.
Lười biếng không phải trái nghĩa của kiên trì mà của chăm chỉ; nhóm này được tách riêng ở bảng từ cùng nghĩa với chăm chỉ. Viết chữ nản chí cũng hay sai thành “nản trí”, xem lại ở bài chính tả nản chí.
Bỏ cuộc là chuyện của ý chí; còn khi một việc bị đứt quãng, ngừng hay chấm dứt hẳn, cách gọi được xếp ở các mức đối lập với duy trì.
Kiên định, kiên cường, quyết tâm không cùng nghĩa với kiên trì
Nhiều trang giải bài tập gom ba từ này vào nhóm đồng nghĩa, dù chúng chỉ gần nghĩa:
- Kiên định là giữ vững lập trường, không dao động; nói về quan điểm hơn là quá trình làm việc (xem kiên định và cố chấp).
- Kiên cường là không khuất phục trước sức ép, đau đớn, kẻ thù; trọng tâm là sức chống chịu.
- Quyết tâm là ý định đã chốt, thường ở điểm xuất phát; quyết tâm hôm nay chưa chắc đã kiên trì đến tháng sau.
Bộ từ cùng nghĩa riêng của kiên cường, từ ngoan cường đến quật cường, được xếp ở bài những từ cùng nghĩa với kiên cường.
Nhóm từ thay riêng cho quyết tâm, từ quyết chí đến cố chí, được xếp ở từ thay cho quyết tâm.
Riêng kiên định đi cùng vững vàng, vững lòng và đối lập với dao động, chi tiết nằm trong nhóm từ cùng nghĩa với kiên định.
Kiên trì khác kiên nhẫn ở chỗ nào?
Kiên trì hướng tới cái đích: thất bại rồi làm lại cho tới nơi. Kiên nhẫn hướng vào sự chờ đợi và giữ bình tĩnh khi kết quả chưa đến. Ta nói “kiên trì chủ trương” nhưng không nói “kiên nhẫn chủ trương”; ngược lại, “kiên nhẫn ngồi nghe” thì tự nhiên hơn “kiên trì ngồi nghe”. Phần giải nghĩa chữ nhẫn nằm ở bài kiên nhẫn theo chữ Hán.
Phía kiên nhẫn, với nhẫn nại, bền lòng và các từ trái nghĩa như nôn nóng, được phân tích ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với kiên nhẫn.
Câu nào đổi kiên trì sang bền chí, bền bỉ được?
- “Cô ấy kiên trì học tiếng Nhật suốt bốn năm” → “bền chí học”: được, nghĩa giữ nguyên.
- “Đội bóng kiên trì tấn công đến phút cuối” → “bền bỉ tấn công”: được, còn gợi thêm sức lực.
- “Nhà trường kiên trì phương châm học đi đôi với hành” → “bền lòng phương châm”: không đổi được, vì ở đây kiên trì là động từ đi với tân ngữ.
Câu ví dụ với kiên trì, bền chí, nản lòng
- Nhờ kiên trì tập phát âm mỗi sáng, Hưng đã đọc trôi chảy bài thơ trước lớp.
- Bác thợ gốm bền chí nung hỏng hàng chục mẻ mới tìm ra màu men ưng ý.
- Bà ngoại bền bỉ chăm vườn cam suốt mấy chục năm.
- Thấy bài toán khó, Nam nản lòng gấp vở lại.
- Đừng vội bỏ cuộc khi mới thua một ván.
- Em gái tôi cả thèm chóng chán, mua bộ màu nước được ba hôm đã cất xó.
Tục ngữ nói về lòng kiên trì
Dân gian có Có công mài sắt, có ngày nên kim; Nước chảy đá mòn (xem cách hiểu ở bài hình ảnh dòng nước bào mòn đá); Thua keo này, bày keo khác, Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. Tuyển dài hơn có ở ca dao tục ngữ về siêng năng kiên trì.
Luyện tập: tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với kiên trì
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 3 từ trái nghĩa với kiên trì.
Đáp án: đồng nghĩa – bền chí, bền bỉ, bền lòng; trái nghĩa – nản chí, nhụt chí, bỏ cuộc.
Câu 2: Từ nào không đồng nghĩa với kiên trì: bền chí, kiên định, bền lòng, kiên gan?
Đáp án: kiên định, vì từ này nói về lập trường.
Câu 3: Điền từ trái nghĩa với kiên trì vào chỗ trống: “Mới gặp chút khó khăn mà đã …, sao làm được việc lớn?”
Đáp án: nản chí (hoặc nản lòng, bỏ cuộc).
Hỏi đáp: kiên trì đồng nghĩa với từ nào?
Đồng nghĩa với kiên trì là gì?
Bền chí, bền bỉ, bền lòng, bền gan, kiên gan. Bền chí là từ sát nghĩa nhất.
Kiên trì đồng nghĩa với từ nào trong bài tập trắc nghiệm hay gặp?
Thường là bền bỉ hoặc bền chí.
Trái nghĩa với kiên trì là gì?
Nản chí, nản lòng, sờn lòng, nhụt chí, chóng chán, bỏ cuộc.
Từ đồng nghĩa với từ kiên trì có phải là cố chấp không?
Không. Cố chấp là giữ ý mình một cách cứng nhắc dù đã sai, mang nghĩa chê; kiên trì là lời khen.