Từ đồng nghĩa với kiên cường là cương cường, ngoan cường, bất khuất, quật cường; nói về thái độ, lời lẽ thì có cứng cỏi. Mỗi từ nhấn vào một kiểu chống chịu riêng: đứng vững, bền bỉ, không chịu cúi đầu hay vùng lên. Từ trái nghĩa với kiên cường là yếu đuối, nhu nhược, bạc nhược, hèn yếu; ở mặt hành động thì đối lại là khuất phục, đầu hàng.
| Đồng nghĩa | cương cường, ngoan cường, bất khuất, quật cường; gần nghĩa: cứng cỏi, gan góc |
| Trái nghĩa | yếu đuối, nhu nhược, bạc nhược, hèn yếu; hành động: khuất phục, đầu hàng |
| Nghĩa | tính từ: giữ vững ý chí, không khuất phục trước khó khăn, nguy hiểm. Chữ Hán 堅強 được tách ở bài hai chữ kiên và cường |

Ngoan cường, bất khuất, quật cường: mỗi từ chống chịu theo một kiểu
| Từ | Nét riêng | Hay đi với |
|---|---|---|
| cương cường | từ điển ghi là đồng nghĩa; nay ít dùng, nghe cổ | văn chính luận cũ |
| ngoan cường | vừa kiên cường vừa bền bỉ, chống đến cùng | chiến đấu, thi đấu thể thao |
| bất khuất | không chịu cúi đầu trước kẻ mạnh hơn | tinh thần, dân tộc, người tù |
| quật cường | không chỉ chịu được mà còn vùng lên | ý chí, sức sống |
| cứng cỏi (gần nghĩa) | vững trong thái độ, lời nói; mức nhẹ hơn | câu trả lời, giọng nói |
| gan góc (gần nghĩa) | dám đương đầu nguy hiểm; thuộc nhóm của dũng cảm | chiến sĩ, đứa trẻ |
Kiên trì là bền theo thời gian, đã bàn ở bài các từ cùng nghĩa với kiên trì; mạnh mẽ rộng hơn nhiều, xem ba nét nghĩa của mạnh mẽ.
Kiên cường trái nghĩa với gì: từ yếu lòng đến đầu hàng
- yếu đuối: tinh thần dễ lung lay; mức nhẹ nhất.
- nhu nhược: thiếu cương quyết, ai bảo gì nghe nấy; hay dùng để chê người có trách nhiệm.
- bạc nhược: theo Hoàng Phê là quá yếu đuối về tinh thần, không có ý chí đấu tranh dù khó khăn nhỏ.
- hèn yếu: vừa yếu vừa hèn, chê nặng.
- khuất phục, đầu hàng: động từ, nói việc làm; trái nghĩa theo ngữ cảnh.
Hèn nhát là trái nghĩa của dũng cảm, gan dạ; xếp nó cạnh kiên cường thì hơi lệch. Phần đó có trong bài thang từ quanh chữ dũng cảm.
Viết về người lính, người bệnh: đổi kiên cường cho hợp hoàn cảnh
- “Đội bóng đã chiến đấu kiên cường đến phút cuối” → “chiến đấu ngoan cường”: được, còn sát hơn.
- “Người tù cộng sản kiên cường trước đòn tra tấn” → “bất khuất trước đòn tra tấn”: được.
- “Bà kiên cường chống chọi với bệnh tật” → “bất khuất chống chọi”: không hợp, vì bệnh không phải kẻ thù bắt ta cúi đầu.
- “Em trả lời kiên cường” → nghe gượng; nên viết “trả lời cứng cỏi”.
Tục ngữ gần với tinh thần kiên cường
- “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”: khó khăn là lúc biết ai vững.
- “Thà chết vinh còn hơn sống nhục”: chọn giữ khí tiết, gần nghĩa bất khuất.
Đặt câu với kiên cường và các từ đối lập
- Sau trận lũ, người dân vùng biên kiên cường dựng lại nhà cửa.
- Thủ môn đội bạn chống đỡ ngoan cường suốt hiệp hai.
- Tinh thần bất khuất của những người tù khiến cai ngục phải nể.
- Bé Na yếu đuối, bị trêu một câu là khóc.
- Ông vua nhu nhược để triều thần lộng quyền.
- Một ý chí bạc nhược không đi hết được con đường dài.
Câu hỏi thường gặp về đồng nghĩa với kiên cường
Đồng nghĩa với kiên cường là những từ nào?
Cương cường, ngoan cường, bất khuất, quật cường; gần nghĩa có cứng cỏi.
Từ đồng nghĩa với từ kiên cường có kiên trì không?
Không. Hai từ chỉ gần nghĩa: kiên trì là bền bỉ lâu dài, kiên cường là chịu được sức ép.
Trái nghĩa với kiên cường là gì?
Yếu đuối, nhu nhược, bạc nhược; nặng nhất là hèn yếu.