Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là siêng năng, cần cù, chịu khó, chuyên cần, cần mẫn, ngắn gọn hơn là chăm, siêng. Từ trái nghĩa với chăm chỉ là lười biếng, lười nhác, biếng nhác, chây lười. Cả nhóm cùng khen người chịu làm, nhưng mỗi từ hợp một kiểu việc khác nhau.
| Đồng nghĩa | siêng năng, cần cù, chịu khó, chuyên cần, cần mẫn, chăm, siêng |
| Trái nghĩa | lười biếng, lười nhác, biếng nhác, chây lười, lười, nhác |
| Loại từ | tính từ (học sinh chăm chỉ, làm việc chăm chỉ) |
| Nghĩa gốc | chăm (nói khái quát): đều đặn để tâm vào việc có ích; xem giải nghĩa đức tính chăm chỉ |

Siêng năng, cần cù, chịu khó: khác chăm chỉ ở đâu
Từ điển Hoàng Phê ghi siêng năng là đồng nghĩa trực tiếp; các từ còn lại lệch nhau một chút:
| Từ | Điểm nhấn riêng | Hay đi với |
|---|---|---|
| siêng năng | gần như trùng khít, dùng thay được hầu hết các câu | siêng năng học tập |
| cần cù | chăm chỉ cộng thêm bền bỉ, chịu vất vả | người nông dân cần cù |
| chịu khó | không ngại việc khó, việc nặng; giọng mộc, đời thường | chịu khó dậy sớm ôn bài |
| chuyên cần | chăm và đều đặn, không bỏ buổi nào | đi học chuyên cần |
| cần mẫn | văn viết, gợi sự tỉ mỉ, đều tay | con ong cần mẫn hút mật |
| chăm, siêng | dạng một tiếng, thường đứng trước động từ | chăm học, siêng làm |
Ai cần phân biệt kĩ cần mẫn với cần cù có thể đọc chữ cần mẫn gốc Hán Việt. Riêng siêng năng còn là tên một bài GDCD lớp 6, xem đức tính siêng năng.
Cần cù khác cần kiệm, tần tảo ra sao được bàn riêng trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với cần cù.
Chăm chỉ hay đi liền với việc học, còn bản thân chữ học tập đổi được thành học hành, học hỏi hay noi gương tùy nghĩa, xem từ thay cho học tập theo từng nghĩa.
Nhóm từ trái nghĩa với chăm chỉ
- lười biếng: cặp trái nghĩa chuẩn, dùng được trong mọi bài văn.
- lười nhác, biếng nhác: cùng nghĩa với lười biếng, giọng hơi văn chương.
- chây lười: lười đến mức trây ra, cố tình không làm; chê nặng.
- lười, nhác: dạng một tiếng, đối với chăm, siêng (chăm học ↔ lười học).
Lơ là, chểnh mảng hay được kể kèm, nhưng hai từ này nói về sự thiếu để tâm, không hẳn là ngại làm. Nguồn gốc và tục ngữ về thói lười có trong bài tính lười biếng.
Kiên trì, miệt mài có cùng nghĩa với chăm chỉ không?
Chỉ gần nghĩa. Kiên trì là giữ mục tiêu, không bỏ cuộc dù thất bại; người kiên trì có thể làm rất ít mỗi ngày. Miệt mài là say sưa làm liền một mạch, quên cả nghỉ; chăm chỉ thì nhấn vào sự đều đặn qua nhiều ngày. Bài tập “tìm 5 từ đồng nghĩa với chăm chỉ” vì vậy nên chọn siêng năng, cần cù, chịu khó, chuyên cần, cần mẫn trước, để kiên trì và miệt mài ra ngoài.
Từ chăm còn một nghĩa khác: trông nom, săn sóc (chăm con, chăm người ốm). Ở nghĩa này nó đồng nghĩa với chăm sóc, trông nom và trái nghĩa với bỏ bê, chứ không liên quan đến lười.
Miệt mài có bộ từ riêng như mải miết, cặm cụi và đối lại là lơ là, chểnh mảng; bảng so sánh nằm ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với miệt mài.
Thử thay chăm chỉ trong từng câu
- “Lan học hành chăm chỉ” → “Lan học hành siêng năng”: được, nghĩa không đổi.
- “Bố mẹ em làm ruộng chăm chỉ quanh năm” → “cần cù quanh năm”: được, còn nói rõ hơn sự vất vả.
- “Em đi học chăm chỉ, không nghỉ buổi nào” → “đi học chuyên cần”: được, gọn hơn.
- “Bạn ấy rất chăm chỉ” → “Bạn ấy rất cần mẫn”: nghe gượng trong lời nói hằng ngày, cần mẫn hợp với văn tả.
- “Cô ấy chăm con khéo” → “Cô ấy chăm chỉ con khéo”: sai, đây là chăm theo nghĩa săn sóc.
Đặt câu với chăm chỉ, siêng năng, lười biếng
- Nhờ chăm chỉ luyện chữ mỗi tối, nét viết của Minh đã đều hơn hẳn.
- Chị Hoa siêng năng tưới rau từ sáng sớm.
- Ông nội cần cù cuốc từng luống đất trên đồi.
- Muốn bơi giỏi thì phải chịu khó xuống nước mỗi chiều.
- Con mèo lười biếng nằm phơi nắng trên bậc thềm.
- Vì chây lười, cậu ta để bài tập dồn lại đến cuối tuần.
Ca dao, tục ngữ khen người chăm chỉ
Câu hay được dẫn nhất là Cần cù bù thông minh. Dân gian còn có Có công mài sắt, có ngày nên kim, Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ, và câu nói về người lười: Ăn không ngồi rồi. Nhiều câu khác được gom trong tuyển ca dao tục ngữ về sự siêng năng.
Bài tập tìm từ cùng nghĩa với chăm chỉ
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 3 từ trái nghĩa với chăm chỉ.
Đáp án: đồng nghĩa – siêng năng, cần cù, chịu khó; trái nghĩa – lười biếng, lười nhác, chây lười.
Câu 2: Chọn từ hợp nhất (chuyên cần, cần cù, chịu khó) điền vào câu: “Phiếu bé ngoan ghi: Đi học …, không đi muộn.”
Đáp án: chuyên cần, vì câu nói về việc đi học đều đặn.
Câu 3: Từ nào không đồng nghĩa với chăm chỉ: siêng năng, kiên trì, cần cù, chịu khó?
Đáp án: kiên trì. Kiên trì là không bỏ cuộc, khác với chăm chỉ là đều đặn làm việc.
Hỏi đáp về chăm chỉ và từ chăm
Chăm chỉ đồng nghĩa với từ gì?
Siêng năng, cần cù, chịu khó, chuyên cần, cần mẫn.
Trái nghĩa với chăm chỉ là gì?
Lười biếng, lười nhác, biếng nhác, chây lười.
Từ đồng nghĩa với từ chăm là gì?
Nếu chăm là siêng làm việc, đồng nghĩa là siêng, chịu khó. Nếu chăm là săn sóc, đồng nghĩa là chăm sóc, trông nom.
Tìm 5 từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ thì chọn những từ nào?
Siêng năng, cần cù, chịu khó, chuyên cần, cần mẫn.
Cùng chữ chăm nhưng chăm sóc lại nói việc lo cho người, cây, vật nuôi; các từ như săn sóc, chăm nom và mức bỏ bê đối lại nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với chăm sóc.