Từ đồng nghĩa với quyết tâm sát nhất là quyết chí; trong khẩu ngữ chỉ cần một chữ quyết, còn cố chí là cách nói cũ. Kiên quyết, cương quyết gần nghĩa nhưng nói thái độ cứng rắn hơn là ý định. Từ trái nghĩa với quyết tâm chia hai phía: chưa dám quyết (do dự, lưỡng lự, chần chừ) và đã quyết rồi lại buông (nản chí, thoái chí).
| Đồng nghĩa | quyết chí, quyết, cố chí; gần nghĩa: kiên quyết, cương quyết |
| Trái nghĩa | do dự, lưỡng lự, chần chừ, nản chí, thoái chí |
| Loại từ | động từ; danh từ (có quyết tâm, quyết tâm cao) |
| Nghĩa gốc | định làm bằng được điều đã chọn dù biết có nhiều khó khăn |

Quyết chí, quyết, kiên quyết: từ nào thay quyết tâm sát hơn
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| quyết chí | gần nhất, hơi văn chương | nói chí hướng lâu dài: quyết chí học hành, quyết chí lập nghiệp |
| quyết | khẩu ngữ, gọn | đứng trước động từ: “Em quyết đỗ trường chuyên.” |
| cố chí | cũ, ít gặp | từ điển ghi là đồng nghĩa với quyết chí; nay chủ yếu thấy trong văn xưa |
| kiên quyết, cương quyết | gần nghĩa, là tính từ | tả thái độ không lay chuyển: kiên quyết từ chối, thái độ cương quyết |
Quyết tâm là lúc chốt ý chí trước khi làm. Giữ ý chí ấy lâu dài là kiên trì; bỏ sức ra làm là nỗ lực. Ba từ hay bị gộp chung, nhưng mỗi từ có nhóm từ thay riêng, như nhóm bền chí, bền bỉ ở bài các từ cùng nghĩa với kiên trì.
Quyết tâm là lúc chốt ý chí; riêng chữ ý chí cùng các từ chê người thiếu nó được bàn ở những từ cùng nghĩa với ý chí.
Do dự và nản chí: hai kiểu ngược với quyết tâm
- do dự, lưỡng lự, chần chừ: chưa quyết được vì còn e ngại. Đây là phía “chưa có quyết tâm”. Chần chừ nhấn việc kéo dài thời gian; sắc thái của nó có ở bài giải nghĩa chần chừ.
- nản chí, thoái chí: từng quyết nhưng không giữ được ý chí trước trở ngại. Đây là phía “mất quyết tâm”.
- bỏ cuộc: không xếp vào trái nghĩa của quyết tâm; nó là hành động, kết quả của việc nản chí.
Thay quyết tâm trong câu: khi được, khi lệch
- “Anh quyết tâm học lại từ đầu” → “anh quyết chí học lại từ đầu”: được.
- “Con quyết tâm không ăn vặt nữa” → “con quyết không ăn vặt nữa”: được, giọng nói thường.
- “Cả đội ra sân với quyết tâm cao” → “với kiên quyết cao”: sai, kiên quyết là tính từ, không làm danh từ được.
- “Cô kiên quyết không nhận quà” → “cô quyết tâm không nhận quà”: được nhưng đổi ý: một bên là thái độ lúc từ chối, một bên là ý định từ trước.
Đặt câu với quyết tâm, quyết chí, do dự
- Sau lần trượt đầu tiên, Hà quyết tâm ôn thi thêm một năm.
- Ông nội kể hồi trẻ đã quyết chí rời làng ra phố học nghề.
- Hè này em quyết dậy sớm chạy bộ mỗi ngày.
- Bố kiên quyết không cho em đi xe máy khi chưa đủ tuổi.
- Nam do dự mãi rồi mới giơ tay phát biểu.
- Gặp bài khó, Linh không nản chí mà hỏi thêm cô giáo.
Hỏi đáp về đồng nghĩa với quyết tâm
Từ đồng nghĩa với từ quyết tâm là gì?
Quyết chí là từ thay sát nhất; khẩu ngữ dùng quyết. Kiên quyết, cương quyết chỉ gần nghĩa vì tả thái độ.
Trái nghĩa với quyết tâm là từ nào?
Do dự, lưỡng lự, chần chừ (chưa quyết); nản chí, thoái chí (bỏ ý định giữa chừng).
Quyết tâm và quyết định khác nhau ở đâu?
Quyết định là chọn một phương án; quyết tâm là dồn ý chí để làm cho bằng được phương án ấy. Thêm cặp phân biệt quanh chữ quyết có ở bài quyết định và quyết đoán.