Từ đồng nghĩa với duy trì là giữ, giữ vững, gìn giữ; với máy móc có bảo trì, còn tiếp tục chỉ trùng một phần. Trái nghĩa với duy trì là chấm dứt, ngừng, và ở mức nhẹ là gián đoạn.
| Đồng nghĩa | giữ, giữ vững, gìn giữ, bảo trì (máy móc), tiếp tục (một phần) |
| Trái nghĩa | gián đoạn (nhẹ), ngừng, chấm dứt (hẳn) |
| Loại từ | động từ: giữ cho một trạng thái tiếp tục tồn tại bình thường |

Giữ vững, gìn giữ hay tiếp tục: đặt vào câu thử
| Từ | Nét riêng | Dùng khi |
|---|---|---|
| giữ | mộc, khẩu ngữ | giữ nhịp tập, giữ liên lạc |
| giữ vững | thêm ý chống lại thứ làm lung lay | giữ vững phong độ, giữ vững kỉ lục |
| gìn giữ | thứ quý cần bảo vệ | gìn giữ nếp nhà |
| bảo trì | chỉ cho máy móc, công trình | bảo trì thang máy |
| tiếp tục | nhấn việc không dừng, không nhấn trạng thái | tiếp tục học thêm buổi tối |
Câu “duy trì sức khỏe” đổi thành “giữ sức khỏe” thì tự nhiên; đổi thành “tiếp tục sức khỏe” thì hỏng, vì tiếp tục cần một việc làm đi sau. Nhóm từ chỉ việc giữ thứ quý được chia kĩ trong bài về các từ thay cho giữ gìn.
Gián đoạn, ngừng, chấm dứt: ba mức đối với duy trì
- gián đoạn: đứt khúc rồi có thể nối lại, như việc học bị gián đoạn vì ốm.
- ngừng, dừng: thôi không làm, chưa nói có làm lại không.
- chấm dứt: dứt hẳn, thường dùng cho điều không hay.
Thay đổi không phải trái nghĩa: người ta vẫn duy trì thói quen đọc sách mà đổi giờ đọc. Muốn giữ được một nếp lâu dài thì cần bền chí và những từ cùng nhóm.
Đặt câu với duy trì, giữ vững, gián đoạn
- Lớp em duy trì thói quen đọc báo đầu giờ suốt cả năm.
- Đội bóng giữ vững vị trí đầu bảng sau ba vòng đấu.
- Bão làm điện bị gián đoạn hai ngày.
- Hai bên chấm dứt hợp đồng từ tháng sau.
Câu hỏi về từ duy trì
Từ đồng nghĩa với duy trì là gì?
Giữ, giữ vững, gìn giữ; bảo trì khi nói máy móc. Tiếp tục chỉ thay được khi sau nó là một việc làm.
Trái nghĩa với duy trì là từ nào?
Chấm dứt là cặp rõ nhất. Gián đoạn nhẹ hơn vì còn có thể nối lại. Các kiểu cặp trái nghĩa khác có ở bài về từ trái nghĩa.