Từ trái nghĩa với bình tĩnh là hoảng hốt, luống cuống, bối rối, cuống cuồng, tùy mức độ mất tự chủ; khi người ta mất bình tĩnh vì giận thì dùng nóng nảy. Từ đồng nghĩa với bình tĩnh là điềm tĩnh, bình thản, trầm tĩnh; còn trấn tĩnh là động từ, nghĩa là giữ hoặc lấy lại bình tĩnh.
| Đồng nghĩa | điềm tĩnh, bình thản, trầm tĩnh, bình tâm; động từ: trấn tĩnh |
| Trái nghĩa | bối rối, luống cuống, hoảng hốt, cuống cuồng, hoảng loạn; khi giận: nóng nảy |
| Nghĩa | không rối trước tình thế dễ làm mất tự chủ; chữ 平靜 được giảng ở bài giữ bình tĩnh nghĩa là gì |

Từ nhẹ đến nặng: các từ trái nghĩa với bình tĩnh
- bối rối: lúng túng, chưa biết xử trí ra sao; thường thoáng qua (bị hỏi bất ngờ nên bối rối).
- luống cuống: mất bình tĩnh đến mức tay chân vụng về, nói năng lộn xộn.
- hoảng hốt (hốt hoảng): sợ hãi hiện ra nét mặt, giọng nói.
- cuống cuồng: rối rít, vội vàng vì quá lo, quá sợ.
- hoảng loạn: mức nặng nhất, mất hẳn khả năng kiểm soát, thường nói về đám đông.
Ngoài trục sợ hãi còn có trục nóng giận: nóng nảy, nổi nóng. Nóng vội, hấp tấp thì chỉ gần, vì đó là vội làm cho nhanh chứ chưa chắc đã rối. Người hay nhầm “bình tỉnh” với “bình tĩnh” có thể xem bài bình tỉnh hay bình tĩnh.
Người đọc cần tìm chữ thay cho sợ hãi, như hoảng sợ hay kinh hãi, sẽ thấy chúng được so sánh từng cặp trong các từ cùng nghĩa với sợ hãi.
Riêng trục nóng giận có cả một thang từ, từ bực mình, tức tối đến giận dữ, phẫn nộ, được sắp xếp trong đồng nghĩa, trái nghĩa với tức giận.
Phía ngược lại, lòng rộn lên vì xúc động thì có xôn xang, rạo rực, được so trong từ cùng nghĩa với xốn xang.
Điềm tĩnh, bình thản, trầm tĩnh: chọn chữ nào thay bình tĩnh
| Từ | Khác bình tĩnh ở đâu | Hợp với câu |
|---|---|---|
| điềm tĩnh | bình tĩnh trọn vẹn, vẻ ngoài tự nhiên như thường | nét mặt điềm tĩnh khi nghe tin dữ |
| bình thản | tự nhiên như không có chuyện gì xảy ra | bình thản đón nhận thất bại |
| trầm tĩnh | nói về tính người: ít nói, ít khi nổi nóng | một cậu bé trầm tĩnh |
| bình tâm | lòng lắng lại sau xáo trộn | bình tâm suy nghĩ lại |
| trấn tĩnh (động từ) | cố giữ hoặc lấy lại bình tĩnh | sợ nhưng vẫn cố trấn tĩnh |
Kiên nhẫn thì khác: đó là chịu đợi lâu mà không bỏ cuộc, có bài riêng là từ cùng nghĩa, ngược nghĩa với kiên nhẫn.
Câu nào giữ nguyên ý khi bỏ bình tĩnh ra?
- “Cô giáo bình tĩnh hướng dẫn học sinh ra khỏi phòng” → “điềm tĩnh hướng dẫn”: được, còn gợi vẻ ung dung.
- “Bình tĩnh nào, chưa có gì đâu!” → “Điềm tĩnh nào!”: không ai nói thế; lời trấn an chỉ dùng bình tĩnh.
- “Anh cố giữ bình tĩnh” → “Anh cố trấn tĩnh”: được, bỏ chữ “giữ” vì trấn tĩnh đã là động từ.
- “Mẹ rất bình tĩnh khi con bị ngã” → “Mẹ rất trầm tĩnh khi con bị ngã”: lệch, trầm tĩnh tả tính cách chứ không tả một lúc.
Đặt câu với bình tĩnh và từ ngược nghĩa
- Nghe chuông báo cháy, cả lớp bình tĩnh xếp hàng đi ra cầu thang.
- Thủ môn điềm tĩnh đứng chờ, không đoán hướng sớm.
- Bị gọi tên bất ngờ, Lan bối rối đứng dậy.
- Thấy con chó lao tới, cậu bé luống cuống đánh rơi cặp.
- Mất điện giữa đêm, đứa em hoảng hốt gọi mẹ.
- Bố hít một hơi dài để bình tâm trước khi trả lời.
Bình tĩnh trái nghĩa với từ gì và vài câu hỏi khác
Trái nghĩa với bình tĩnh là gì?
Hay dùng nhất là hoảng hốt, luống cuống, bối rối. Nếu nói về cơn giận thì là nóng nảy.
Làm bài tập thì ghi từ đồng nghĩa với bình tĩnh nào cho an toàn?
Điềm tĩnh và bình thản. Trấn tĩnh là động từ, khác từ loại với bình tĩnh, nên chỉ ghi khi đề hỏi rộng.
Từ trái nghĩa với từ bình tĩnh có phải là sợ hãi?
Chưa đúng hẳn. Sợ hãi là cảm xúc; người sợ vẫn có thể bình tĩnh. Từ đối lập phải là trạng thái mất tự chủ như hoảng hốt.