Từ đồng nghĩa với khẳng định khi nói chắc một điều là đúng là quả quyết, cả quyết, xác nhận, nói chắc. Khi khẳng định mang nghĩa “làm cho người khác thấy rõ giá trị” (khẳng định bản thân) thì gần với chứng tỏ, chứng minh. Từ trái nghĩa với khẳng định là phủ định, phủ nhận, bác bỏ; nghi ngờ chỉ đối lập theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | nói chắc là đúng: quả quyết, cả quyết, xác nhận, nói chắc. Làm rõ giá trị: chứng tỏ, chứng minh |
| Trái nghĩa | phủ định, phủ nhận, bác bỏ; theo ngữ cảnh: nghi ngờ, ngờ vực |
| Loại từ | động từ |
| Nghĩa | thừa nhận một cách chắc chắn là có, là đúng (Hoàng Phê) |

Quả quyết, xác nhận, chứng tỏ: mỗi từ chắc chắn theo một kiểu
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| quả quyết, cả quyết | nói chắc, không chút do dự; nặng về thái độ người nói | “Bạn ấy quả quyết là đã nộp bài” |
| xác nhận | thừa nhận là đúng sự thật, thường sau khi kiểm tra | giấy tờ, tin tức, lời khai: “nhà trường xác nhận” |
| nói chắc | khẩu ngữ, nhẹ hơn | trò chuyện hằng ngày |
| chứng tỏ, chứng minh | làm cho thấy rõ bằng việc làm, bằng lý lẽ | khẳng định năng lực, khẳng định vị trí |
Cam đoan chỉ gần nghĩa: người cam đoan nhận trách nhiệm về lời mình nói, còn người khẳng định thì không nhất thiết.
Phủ định, phủ nhận, bác bỏ: ba mức nói “không”
- phủ định: trái nghĩa đối chuẩn; từ điển Hoàng Phê ghi rõ cặp này. Ngữ pháp cũng chia câu khẳng định và câu phủ định, xem câu khẳng định, câu phủ định khác nhau ra sao.
- phủ nhận: không thừa nhận là đúng, là có thật; ngược trực tiếp với xác nhận. Ba từ này được tách kĩ ở bài phủ nhận khác phủ định và bác bỏ.
- bác bỏ: gạt đi ý kiến, đề nghị của người khác; nặng hơn hai từ trên.
- nghi ngờ, ngờ vực: không phải trái nghĩa, chỉ đối lập về độ chắc chắn của người nói.
Riêng phủ nhận còn đối với thừa nhận và công nhận, kèm câu ví dụ, ở từ ngược nghĩa với phủ nhận.
Câu nghị luận lặp khẳng định: đổi thế nào cho đúng
- “Bài thơ khẳng định sức sống của người nông dân” → “cho thấy sức sống”: được, câu nhẹ hơn.
- “Nguyễn Trãi khẳng định chủ quyền dân tộc” → “xác nhận chủ quyền”: sai, xác nhận nghe như đóng dấu giấy tờ; giữ khẳng định.
- “Anh ấy đã khẳng định mình ở đội tuyển” → “chứng tỏ năng lực ở đội tuyển”: được.
- “Cảnh sát chưa khẳng định nguyên nhân vụ cháy” → “chưa xác nhận nguyên nhân”: được, đúng giọng tin tức.
- “Tôi khẳng định với cô là em không chép bài” → “tôi quả quyết”: được, nhưng nghe gắt hơn.
Cũng có thể đổi kiểu câu, dùng phủ định hai lần như “không ai không nhớ…”, xem phủ định hai lần và câu phủ định.
Đặt câu với khẳng định, xác nhận, phủ nhận
- Cô giáo khẳng định đề kiểm tra không có phần trắc nghiệm.
- Bệnh viện đã xác nhận cháu bé an toàn.
- Ông cụ quả quyết rằng cây đa này có từ thời ông nội cụ.
- Bằng ba huy chương liền, đội bóng đã chứng tỏ sức mạnh.
- Bị cáo phủ nhận toàn bộ lời khai trước đó.
- Hội đồng bác bỏ đề nghị đổi giờ học.
Thắc mắc về từ trái nghĩa và đồng nghĩa với khẳng định
Đồng nghĩa với khẳng định là những từ nào?
Quả quyết, cả quyết, xác nhận, nói chắc; ở nghĩa làm rõ giá trị thì là chứng tỏ.
Trái nghĩa với khẳng định là gì?
Phủ định là cặp chuẩn; phủ nhận và bác bỏ cũng ngược nghĩa. Cách nhận ra một cặp trái nghĩa có ở bài giải thích từ trái nghĩa.
Khẳng định và xác nhận có thay cho nhau được không?
Được khi nói về tin tức, sự việc có thể kiểm chứng; không thay được khi nói về giá trị, chủ quyền.
Từ đồng nghĩa với khẳng định bản thân là gì?
Chứng tỏ bản thân, chứng minh năng lực.