Từ đồng nghĩa với vội vàng là vội vã, hấp tấp, nôn nóng, cuống quýt. Từ trái nghĩa với vội vàng là thong thả, từ tốn khi nói về cử chỉ, và thận trọng, chín chắn khi nói về một quyết định. Vội vàng có hai hướng: nhanh trong động tác, và nhanh đến mức thiếu cân nhắc.
| Đồng nghĩa | vội vã, hấp tấp, nôn nóng, cuống quýt |
| Trái nghĩa | cử chỉ: thong thả, từ tốn; quyết định: thận trọng, chín chắn |
| Loại từ | tính từ; tỏ ra rất vội (nói khái quát) |

Vội vàng ở bước chân và vội vàng trong một quyết định
| Từ | Hợp với hướng nào | Sắc thái |
|---|---|---|
| vội vã | cả hai, nghiêng về động tác | gần như ngang nghĩa |
| cuống quýt | động tác | vội và rối, đang lúng túng |
| hấp tấp | quyết định, lời nói | chê: làm khi chưa nghĩ kĩ |
| nôn nóng | lòng mong muốn | muốn có ngay, không chờ được |
Truyện Kiều dùng vội vàng theo hướng thứ hai, cái vội khiến người ta không kịp lường trước:
Những mừng được chốn an thân,
Vội vàng nào kịp tính gần, tính xa.
Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu lại nghiêng về nghĩa nôn nóng: muốn sống ngay, tận hưởng ngay. Xem tác phẩm Vội vàng của Xuân Diệu. Riêng cặp vội vã, hối hả đã có bảng ở bài về chữ vội vã.
Thong thả, thận trọng: chữ ngược lại cho mỗi hướng
Với cử chỉ, trái nghĩa với vội vàng là thong thả, từ tốn. Với cách quyết định, đối lại là thận trọng, chín chắn. Không đổi chéo được: “kết luận thong thả” nghe lạ, “bước đi chín chắn” cũng vậy. Thong thả và khoan thai khác nhau ở đâu thì đọc phần so sánh khoan thai.
Câu mẫu cho cả hai hướng nghĩa
- Nghe chuông, nó vội vàng xỏ dép chạy ra cổng.
- Đừng vội vàng kết luận khi chưa nghe hết câu chuyện.
- Thấy con khóc, mẹ cuống quýt bế lên dỗ.
- Ông từ tốn rót trà, chờ khách nói xong mới đáp.
Câu hỏi về vội vàng
Từ đồng nghĩa với từ vội vàng là gì?
Vội vã, hấp tấp, nôn nóng, cuống quýt.
Đồng nghĩa với vội vàng có hối hả không?
Có thể, khi tả dòng người, nhịp phố. Hối hả ít dùng cho một quyết định.