Kiên định là đã chọn lập trường, mục tiêu hay quyết định nào thì giữ cho vững, không lung lay trước khó khăn, lời dụ dỗ hay sức ép của người khác. Hỏi “kiên định nghĩa là gì” thì gói lại trong hai chữ: vững vàng. Còn tính kiên định là khi sự vững vàng ấy đã thành nếp của một con người, chứ không chỉ bộc lộ một lần.
| Nghĩa ngắn | Vững vàng, không dao động trong lập trường, ý chí, mục tiêu |
| Gốc từ | Hán Việt 堅定: kiên (bền chắc) + định (yên, không đổi) |
| Loại từ | Tính từ; cũng dùng như động từ: “kiên định lập trường” |
| Tiếng Anh | Steadfast, resolute, firm |

Kiên định trong từ điển: một tính từ, hai cách dùng
Từ điển tiếng Việt xếp kiên định vào loại tính từ, chỉ trạng thái vững vàng của lập trường, ý chí, niềm tin. Người ta nói một người kiên định, thái độ kiên định, bước đi kiên định. Ở cách dùng này, từ đứng sau danh từ để khen.
Nhưng tiếng Việt còn một lối dùng nữa, nghe hơi trang trọng: kiên định như một động từ, nghĩa là làm cho vững, giữ cho vững. Cụm quen thuộc nhất là kiên định lập trường, kiên định mục tiêu. Lúc này kiên định đứng trước danh từ và mang nghĩa hành động: không để cái mình đã chọn bị lung lay.
Vài câu ví dụ, mỗi câu một hoàn cảnh:
- Trong lớp: “Cả nhóm đòi đổi đề tài, riêng Minh vẫn kiên định với kế hoạch đã thống nhất từ đầu.”
- Ở nhà: “Mẹ kiên định một nguyên tắc: chưa làm xong bài thì chưa xem điện thoại.”
- Khi ăn kiêng, tập thể dục: “Ba tháng liền chị ấy kiên định chạy bộ mỗi sáng, mưa cũng không bỏ.”
- Trong lời nhận xét học bạ: “Em có thái độ học tập nghiêm túc, kiên định với mục tiêu đã đặt ra.”
Chữ 堅 và chữ 定: bền như đất cứng, yên như đã định
Chữ kiên (堅) có bộ thổ (土) là đất ở dưới. Nghĩa gốc là cứng, chắc, khó phá. Cùng gốc có kiên cố (vững chắc, nói về nhà cửa, công sự), kiên cường, kiên quyết, kiên nhẫn, kiên trì. Nhìn cả họ từ này sẽ thấy chung một ý: thứ gì đó không dễ bị bẻ gãy.
Chữ định (定) là yên, đứng một chỗ, không đổi nữa. Ta gặp nó trong ổn định, cố định, quyết định, định cư. Ghép lại, kiên định là đã quyết rồi thì giữ cho chắc.
Từ điển Hán Việt giảng 堅定 là vững chắc, không dao động, thường nói về lập trường, chủ trương, ý chí; ngoài ra còn nghĩa “làm cho vững chắc, yên ổn”. Hai nét nghĩa ấy khớp đúng với hai cách dùng trong tiếng Việt ở trên.
Kiên định, kiên trì, cố chấp đặt cạnh nhau
Ba từ này hay bị dùng lẫn trong bài văn. Chúng gần nhau, nhưng mỗi từ nhấn vào một chỗ khác.
| Từ | Nhấn vào | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Kiên định | Giữ vững cái đã chọn (lập trường, nguyên tắc, mục tiêu) | Bị bạn rủ trốn học, cậu vẫn kiên định từ chối. |
| Kiên trì | Bền bỉ làm đi làm lại qua thời gian dài | Kiên trì luyện chữ mỗi tối suốt một học kì. |
| Nhất quán | Lời nói, việc làm khớp nhau, trước sau như một | Cách cô chấm bài rất nhất quán. |
| Cố chấp | Khăng khăng giữ ý mình dù đã thấy sai | Biết mình nhầm mà vẫn cố chấp không sửa. |
| Dao động, ba phải | Dễ đổi ý theo người khác (trái nghĩa) | Ai nói gì cũng gật, thành ra ba phải. |
Ranh giới khó nhất là giữa kiên định và cố chấp. Người kiên định giữ cái mình tin là đúng, nhưng vẫn nghe lý lẽ; nếu có bằng chứng mới cho thấy mình sai, họ đổi. Người cố chấp giữ ý mình chỉ vì đó là ý của mình. Bài phân biệt tính bảo thủ với cố chấp có phân tích kĩ hơn mặt trái này.
Kiên định cũng hay bị đem so với kiên trì. Có thể nghĩ thế này: kiên định là không đổi hướng, kiên trì là không dừng bước. Một người có thể kiên định với ước mơ làm bác sĩ, rồi kiên trì ôn thi ba năm để đến được đó. Muốn đọc riêng về chữ bền bỉ, xem bài chữ 堅持 và cách nghị luận về kiên trì.
Cần chữ thay cho kiên định như vững vàng, sắt đá, hay chữ đối lập như dao động, ngả nghiêng, đã có bảng sắc thái ở đồng nghĩa, trái nghĩa với kiên định.
Giữ vững cái gốc mà vẫn đổi cách làm theo hoàn cảnh là ý của câu dĩ bất biến ứng vạn biến, chỗ gặp nhau giữa kiên định và linh hoạt.
Viết đoạn nghị luận về tính kiên định
Đề kiểu “Suy nghĩ về sự kiên định trong cuộc sống” hay “Bản lĩnh và lập trường của người trẻ” khá quen ở THCS và THPT. Một khung ý gọn:
- Giải thích: kiên định là bám chắc lập trường, mục tiêu đúng đắn trước khó khăn và cám dỗ; không đồng nghĩa với bảo thủ.
- Biểu hiện: nói “không” với việc sai dù cả nhóm đang làm; theo đuổi mục tiêu học tập dù kết quả chưa đến ngay; giữ lời hứa.
- Ý nghĩa: người kiên định ít bị cuốn theo đám đông, được người khác tin cậy, và dễ đi đến cùng việc mình làm.
- Phê phán và mở rộng: phê phán lối sống ba phải, “gió chiều nào che chiều ấy”; đồng thời nhắc rằng kiên định phải đi kèm suy xét, biết sửa khi sai.
Dẫn chứng có thể lấy từ người thật việc thật ở quanh mình, hoặc từ các nhân vật trong sách. Một gợi ý dễ chịu: đặt kiên định cạnh chữ trước sau như một trong Luận ngữ để thấy hai phẩm chất này đỡ cho nhau ra sao.
Kiên định qua mấy thắc mắc hay gặp
Người kiên định là người như thế nào?
Là người đã chọn điều mình cho là đúng thì giữ đến cùng, không vì vài lời chê hay chút lợi trước mắt mà bỏ. Họ vẫn lắng nghe, nhưng chỉ đổi ý khi có lý lẽ thuyết phục, chứ không đổi vì sợ khác số đông.
Tính kiên định là gì?
Là phẩm chất vững vàng đã thành nếp: ở nhiều hoàn cảnh khác nhau, người đó vẫn giữ nguyên tắc và mục tiêu của mình. Tính kiên định khác một lần cứng rắn nhất thời.
Kiên định tiếng Anh là gì?
Thường dịch là steadfast hoặc resolute; nói ngắn gọn có thể dùng firm. Danh từ tương ứng là steadfastness.
Kiên định có phải là bảo thủ không?
Không. Kiên định giữ điều đúng và vẫn mở lòng nghe góp ý; bảo thủ, cố chấp là giữ ý mình kể cả khi đã thấy sai. Chỗ khác nhau nằm ở việc có chịu xét lại hay không.