Kiên trì là giữ nguyên ý định, theo đuổi việc mình đã chọn đến cùng, dù gặp khó khăn hay thất bại vẫn không bỏ dở. Hỏi kiên trì nghĩa là gì, có thể nói gọn: bền lòng làm tiếp khi người khác đã thôi. Đức tính kiên trì không cần ồn ào; nó hiện ra qua những việc nhỏ lặp lại mỗi ngày, như luyện một nét chữ hay giải thêm một bài toán khó.
| Nghĩa ngắn | Bền chí làm đến cùng, không nản khi gặp trở lực |
| Gốc từ | Hán Việt 堅持: kiên (bền chặt) + trì (cầm, giữ) |
| Loại từ | Động từ, cũng dùng như tính từ (“rất kiên trì”); “sự kiên trì”, “lòng kiên trì” là danh từ hóa |
| Đồng nghĩa gần | Bền chí, bền bỉ, nhẫn nại |
| Trái nghĩa | Nản chí, bỏ cuộc, cả thèm chóng chán |

Kiên trì theo nghĩa từ điển
Từ điển Việt – Việt giảng kiên trì là không thay đổi ý định, ý chí để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp khó khăn, trở lực. Ví dụ kèm theo rất gọn: thử thách lòng kiên trì, kiên trì theo đuổi mục tiêu. Wiktionary tiếng Việt cũng xếp từ này vào loại động từ.
Trong câu, kiên trì đi được nhiều vị trí. Làm động từ: Em kiên trì tập bơi suốt mùa hè. Làm tính từ chỉ tính cách: Cậu ấy rất kiên trì. Làm danh từ khi thêm “sự”, “lòng”, “đức tính”: Sự kiên trì giúp bà giữ vườn rau xanh cả mùa khô.
Học sinh gặp từ này sớm. Sách Giáo dục công dân 6 bộ Kết nối tri thức có hẳn bài “Siêng năng, kiên trì”, đặt hai phẩm chất đứng cạnh nhau: siêng năng là chăm làm, kiên trì là chăm làm mà không bỏ ngang khi gặp chỗ khó.
堅持: cầm cho chắc, giữ cho bền
Chữ kiên (堅) được Thiều Chửu giảng trước hết là bền chặt, đầy chắc. Họ hàng của nó toàn những từ cứng cáp: kiên cố (vững chắc), kiên cường, kiên quyết, kiên định, kiên nhẫn.
Chữ trì (持) nghĩa là cầm, giữ. Thiều Chửu lưu ý rằng nói đến chữ trì là có ý giữ chắc không rời. Ta gặp nó trong duy trì, bảo trì, chủ trì, trụ trì.
Ghép lại, kiên trì là nắm một việc thật chặt và không buông. Hình ảnh ấy giúp phân biệt với những chữ “kiên” khác: kiên quyết là dứt khoát ở lúc chọn, kiên định là không dao động về lập trường, còn kiên trì nhấn vào thời gian, vào chuyện giữ được lâu.
Kiên trì, kiên nhẫn, bền bỉ hay cố chấp?
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Kiên trì | Theo đuổi một mục tiêu đến cùng, làm đi làm lại dù thất bại | Kiên trì luyện viết chữ đẹp cả năm học |
| Kiên nhẫn | Chịu đựng, chờ đợi mà không nóng nảy, bực bội | Kiên nhẫn giảng lại cho em nhỏ |
| Bền bỉ | Sức lực, tinh thần kéo dài, không suy giảm | Bền bỉ chạy đường dài |
| Cố chấp | Giữ ý mình dù đã thấy sai, không chịu nghe ai | Cố chấp làm theo cách cũ dù cả nhóm đã chỉ ra lỗi |
Ranh giới đáng để ý nhất là giữa kiên trì và cố chấp. Cả hai đều “không bỏ”, nhưng người kiên trì giữ mục tiêu và sẵn sàng đổi cách làm khi cách cũ không hiệu quả; người cố chấp giữ luôn cả cách làm sai. Một bạn giải mãi một bài toán bằng đúng một hướng đã thất bại năm lần thì đang cố chấp hơn là kiên trì.
Phía trái nghĩa có nản chí, bỏ cuộc, ngại khó, và cách nói dân gian cả thèm chóng chán, ba ngày đánh cá, hai ngày phơi lưới. Gần nghĩa với kiên trì còn có nỗ lực và ý chí; chỗ khác nhau giữa các từ này được so sánh kỹ ở bài phân biệt nỗ lực với cố gắng và bài ý chí, nghị lực khác nhau thế nào.
Bền chí, bền gan, bền bỉ khác nhau ra sao, và đâu là các mức đối lập như nản chí, bỏ cuộc, xem bài đồng nghĩa, trái nghĩa với kiên trì.
Bền bỉ gộp cả sức lực lẫn ý chí, nên chữ thay thế phải chọn theo vế câu đang nhấn, như cách chia trong đồng nghĩa, trái nghĩa với bền bỉ.
Tâm lý học hiện đại có hẳn một khái niệm gộp sự bền bỉ với đam mê cho mục tiêu dài hạn, gọi là grit, sự bền chí, do Angela Duckworth nghiên cứu.
Mài sắt nên kim và lời dặn về lòng bền
Tiếng Việt có nhiều câu nói về kiên trì đến mức học sinh nào cũng thuộc ít nhất một câu. Có công mài sắt, có ngày nên kim lấy hình ảnh thanh sắt to được mài dần thành cây kim nhỏ. Nước chảy đá mòn nói chuyện giọt nước mềm mà bền, lâu ngày làm mòn được đá cứng. Có thể đọc thêm cả chùm ở trang tục ngữ khuyên siêng năng, bền chí, hoặc bài Tục ngữ về ý chí, nghị lực trong sách Tiếng Việt 5.
Năm 1951, khi đến thăm một đơn vị thanh niên xung phong làm đường, Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng bốn câu thơ mà về sau thành câu cửa miệng của bao thế hệ học trò:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
Chữ đáng dừng lại là “lòng không bền”. Cái khó thật sự nằm ở chỗ giữ được lòng mình qua ngày thứ mười, thứ một trăm, chứ không ở độ cao của núi.
Đời thường thì giản dị hơn: “Con kiên trì tập đàn mỗi tối mười lăm phút, sang hè đã đánh được trọn một bản.”
Dựng ý cho bài nghị luận về sự kiên trì
Đề “Suy nghĩ về đức tính kiên trì” hay “Bàn về câu Có công mài sắt, có ngày nên kim” rất quen ở lớp 6 đến lớp 9. Một khung ý dễ triển khai:
- Giải thích: kiên trì là bền lòng theo đuổi mục tiêu đến cùng; khác cố chấp ở chỗ vẫn biết điều chỉnh cách làm.
- Biểu hiện: học đều mỗi ngày thay vì dồn sát ngày thi; tập lại động tác thể thao đến khi thuần; sai thì sửa chứ không bỏ.
- Vì sao cần: kết quả lớn ít khi đến sau một lần cố gắng; kiên trì giúp tích lũy từng chút một, như giọt nước làm mòn đá.
- Phê phán và bài học: lên án lối sống cả thèm chóng chán, gặp khó là đổi việc; đặt mục tiêu vừa sức, chia nhỏ để giữ được lâu.
Muốn đọc một bài viết hoàn chỉnh theo hướng này, xem mẫu số 3 trong tuyển văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí lớp 8. Dẫn chứng có thể lấy từ chính trang sách, như bài đọc Khổ luyện thành tài ở lớp 5.
Mấy câu hỏi xoay quanh chữ kiên trì
Kiên trì nghĩa là gì nói ngắn gọn?
Là làm một việc đến cùng, không bỏ dở dù gặp khó khăn. Câu ngắn nhất để nhớ: bền chí, không nản.
Đức tính kiên trì biểu hiện qua việc gì?
Qua những việc lặp lại đều đặn: ngày nào cũng đọc vài trang sách, làm lại bài sai đến khi hiểu, tập một môn thể thao dù tiến bộ chậm. Người kiên trì không đợi hứng mới làm.
Kiên trì và kiên nhẫn khác nhau thế nào?
Kiên trì hướng tới mục tiêu và đòi hỏi tiếp tục hành động. Kiên nhẫn thiên về chịu đựng, chờ đợi mà không nóng vội. Một người có thể rất kiên nhẫn ngồi chờ nhưng thiếu kiên trì làm việc của mình.
Kiên trì tiếng Anh là gì?
Thường dịch là persevere (động từ) hay perseverance (danh từ). Khi nhấn vào tính bền bỉ, lì đòn, người ta còn dùng persistent, persistence.