Từ đồng nghĩa với kiên nhẫn là nhẫn nại, bền lòng, kiên tâm; trong lời nói thường ngày còn có “chịu khó” (chịu khó chờ thêm chút). Từ trái nghĩa với kiên nhẫn là nôn nóng, sốt ruột, nóng vội, hấp tấp, nóng nảy. Cả nhóm xoay quanh một câu hỏi: chịu đợi được bao lâu mà không mất bình tĩnh.
| Đồng nghĩa | nhẫn nại, bền lòng, kiên tâm, chịu khó (khẩu ngữ) |
| Trái nghĩa | sốt ruột, nóng ruột, nôn nóng, nóng vội, hấp tấp, nóng nảy, mất kiên nhẫn |
| Loại từ | tính từ (rất kiên nhẫn), hay đứng trước động từ chờ, đợi, nghe, giảng giải |
| Nghĩa gốc | làm tiếp việc đã định dù thời gian kéo dài, kết quả chưa thấy; chữ nhẫn 忍 giải ở bài nghĩa chữ kiên nhẫn |

Nhẫn nại, bền lòng, kiên tâm: sắc thái so với kiên nhẫn
| Từ | Khác kiên nhẫn ở đâu | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| nhẫn nại | đồng nghĩa trực tiếp (Hoàng Phê ghi rõ); nghiêng về sức chịu đựng khi việc kéo dài | nhẫn nại dỗ đứa trẻ đang khóc |
| bền lòng | giọng mộc, hợp văn kể, lời khuyên | bền lòng đợi tin con |
| kiên tâm | Hán Việt, trang trọng, ít gặp trong lời nói | kiên tâm tu dưỡng |
| chịu khó | chỉ thay được khi nói về chờ, ngồi, nghe; mang giọng nhờ vả | anh chịu khó đợi năm phút nhé |
Nếu cần tách nhẫn nại với nhẫn nhịn, đọc bài chữ nại trong nhẫn nại: nhẫn nhịn là nén lại không đáp trả, không phải là chịu đợi.
Trái nghĩa với kiên nhẫn: từ sốt ruột đến nóng nảy
- sốt ruột, nóng ruột: cảm giác bứt rứt khi phải chờ, có thể chỉ thoáng qua; xem nghĩa của sốt ruột.
- nôn nóng: muốn có ngay cái chưa thể có, đã lộ ra thái độ.
- nóng vội, hấp tấp: vì không chờ được nên làm vội, làm ẩu; nặng hơn vì đã thành hành động.
- nóng nảy: tính dễ nổi cáu, mất bình tĩnh; đối lập với mặt “giữ điềm tĩnh” của kiên nhẫn.
- mất kiên nhẫn, thiếu kiên nhẫn: cụm phủ định, dùng được ở mọi mức.
Bồn chồn hay được kể chung, nhưng đó là lo lắng không yên, không nhất thiết vì phải chờ. Vội vàng cũng chưa hẳn trái nghĩa: người ta có thể vội vì trễ giờ chứ không phải vì thiếu kiên nhẫn.
Nóng nảy còn đối với một từ khác là bình tĩnh; các nấc từ bối rối tới hoảng loạn nằm ở những từ ngược nghĩa với bình tĩnh.
Phân biệt nhanh kiên nhẫn với kiên trì
Thử bỏ yếu tố thời gian chờ ra khỏi câu. Nếu ý câu vẫn đứng được nhờ “làm lại sau mỗi lần hỏng”, từ cần dùng là kiên trì. Nếu ý câu nằm ở chỗ “ngồi yên đợi, nghe hết, giảng lại lần nữa mà không cáu”, từ cần dùng là kiên nhẫn. Câu “Mẹ kiên nhẫn chỉ cho em cách buộc dây giày lần thứ năm” nói về sự bình tĩnh; câu “Em kiên trì tập buộc đến khi tự làm được” nói về việc theo đuổi đến cùng. Bài giải nghĩa chữ trì 持 có thêm ví dụ.
Nhóm từ của kiên trì như bền chí, bền bỉ có bảng riêng ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với kiên trì.
Thay kiên nhẫn bằng nhẫn nại: chỗ hợp, chỗ không
- “Thầy kiên nhẫn giảng lại bài cho cả lớp” → “nhẫn nại giảng lại”: được.
- “Người câu cá phải kiên nhẫn” → “phải nhẫn nại”: được, nghe cũng tự nhiên.
- “Bà tôi bị chê mà vẫn kiên nhẫn” → “vẫn nhẫn nhịn”: đổi nghĩa, câu sau nói về việc không cãi lại.
- “Tôi hết kiên nhẫn với cái máy in này rồi” → “hết nhẫn nại”: không thay được; cụm “hết kiên nhẫn” đã cố định.
- “Xin quý khách kiên nhẫn chờ” → “quý khách chịu khó chờ”: được trong lời nói, nhưng thông báo trang trọng nên giữ kiên nhẫn.
Câu mẫu có kiên nhẫn, nhẫn nại, nôn nóng
- Con mèo kiên nhẫn rình trước hang chuột gần một tiếng.
- Chị y tá nhẫn nại đút từng thìa cháo cho cụ ông.
- Gieo hạt xong, Linh nôn nóng sáng nào cũng bới đất xem mầm đã nhú chưa.
- Vì nóng vội, anh thợ bóc lớp sơn khi chưa khô, phải làm lại từ đầu.
- Đợi mãi không thấy xe, ông khách bắt đầu sốt ruột nhìn đồng hồ.
- Muốn dạy trẻ nhỏ, người lớn phải bền lòng hơn trẻ.
Tục ngữ về sự chờ đợi và cái vội
Người xưa nhắc chuyện đừng vội bằng câu Hán Việt Dục tốc bất đạt (muốn nhanh thì không tới). Dân gian có Kiến tha lâu cũng đầy tổ, và lối nói chậm mà chắc để khen người làm từ tốn. Ngược lại, kẻ nóng vội hay bị chê ăn xổi ở thì, chỉ lo cái lợi trước mắt.
Bài tập có đáp án về từ kiên nhẫn
Câu 1: Gạch chân từ đồng nghĩa với kiên nhẫn trong câu: “Bác nông dân nhẫn nại chờ mùa lúa chín.”
Đáp án: nhẫn nại.
Câu 2: Xếp các từ sau theo mức tăng dần: nóng vội, sốt ruột, nôn nóng.
Đáp án: sốt ruột → nôn nóng → nóng vội. Sốt ruột mới là cảm giác, nóng vội đã thành hành động.
Câu 3: Chọn từ hợp (kiên nhẫn, kiên trì) điền vào câu: “Cậu bé … đứng xếp hàng suốt nửa tiếng để mua vé.”
Đáp án: kiên nhẫn, vì câu nói về việc chịu đợi.
Câu hỏi quanh từ kiên nhẫn
Kiên nhẫn đồng nghĩa với từ nào?
Nhẫn nại là từ sát nhất; ngoài ra có bền lòng, kiên tâm.
Trái nghĩa với kiên nhẫn là gì?
Sốt ruột, nôn nóng, nóng vội, hấp tấp, nóng nảy.
Từ đồng nghĩa với từ kiên nhẫn có phải là kiên trì?
Chỉ gần nghĩa. Một số câu đổi được cho nhau, nhưng kiên trì nhấn vào đích đến, kiên nhẫn nhấn vào sự chờ.
Điềm tĩnh có đồng nghĩa với kiên nhẫn không?
Không. Điềm tĩnh là giữ được bình tĩnh trong một tình huống, không nói tới thời gian kéo dài.