Từ đồng nghĩa với tự hào là hãnh diện, kiêu hãnh; trong lời ăn tiếng nói còn có nở mày nở mặt, mát mặt. Từ trái nghĩa với tự hào là xấu hổ, hổ thẹn, nặng hơn là tủi hổ, nhục nhã. Tự mãn, tự kiêu, đắc chí thì không cùng nghĩa vì đều là lời chê.
| Đồng nghĩa | hãnh diện, kiêu hãnh, nở mày nở mặt, mát mặt |
| Trái nghĩa | xấu hổ, hổ thẹn, tủi hổ, nhục nhã |
| Loại từ | động từ, tính từ (tự hào về quê hương, giọng tự hào); dùng như danh từ trong “niềm tự hào” |
| Nghĩa gốc | hài lòng về cái tốt đẹp mình có; chữ 自豪 xem ở bài giải nghĩa chữ tự hào |

Hãnh diện, kiêu hãnh, nở mày nở mặt: chọn từ nào thay tự hào
Từ điển Hoàng Phê ghi kiêu hãnh là đồng nghĩa của tự hào, còn Wiktionary dùng chính chữ hãnh diện để giảng tự hào. Các từ dưới đây khác nhau ở chỗ niềm vui để trong lòng hay bày ra ngoài:
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| hãnh diện | vui ra mặt, có ý so với người khác; giọng đời thường | hãnh diện khoe giấy khen, hãnh diện vì con |
| kiêu hãnh | đậm và trang trọng hơn, gợi tư thế ngẩng cao đầu; hợp văn chương | cánh chim kiêu hãnh, niềm kiêu hãnh của một dân tộc |
| nở mày nở mặt | thành ngữ, nói về cảm giác được người khác nể vì người thân hay việc mình làm | con đỗ đạt, cha mẹ nở mày nở mặt |
| mát mặt | khẩu ngữ, nhẹ hơn, thường dùng cho dịp cụ thể | có bữa cỗ tươm tất, chủ nhà cũng mát mặt |
Kiêu hãnh vốn có lúc mang nghĩa kiêu căng, nên trong vài văn cảnh vẫn hơi gợn. Ranh giới giữa hai cách hiểu được bàn kĩ ở bài kiêu hãnh khác hãnh diện ở đâu. Chữ hãnh diện cũng hay bị gõ sai dấu, xem cách viết đúng chữ hãnh diện.
Vinh dự, vẻ vang chỉ đứng gần tự hào
- vinh dự: nói về điều vẻ vang được trao từ bên ngoài, như được chọn, được khen. “Em vinh dự được đại diện lớp” là nhận phần thưởng; “em tự hào về lớp” là cảm xúc của mình.
- vẻ vang: tính từ tả sự việc đáng tự hào (trang sử vẻ vang, chiến công vẻ vang), không dùng để nói cảm xúc của người.
Xấu hổ, hổ thẹn và các từ ngược nghĩa với tự hào
- xấu hổ, ngượng: mức nhẹ, khi biết mình có lỗi hoặc kém người khác; đây là cặp đối thường gặp nhất trong bài tập.
- hổ thẹn: tự thấy mình không xứng đáng, nặng về lương tâm. Cách dùng từ này có trong bài nghĩa của hổ thẹn.
- tủi hổ: vừa thẹn vừa thương thân, nghe buồn hơn.
- nhục nhã: mức nặng nhất, mất thể diện trước mọi người.
Nhiều trang giải bài tập ghi cả thất vọng, nản lòng, tự ti vào cột trái nghĩa. Thất vọng và nản lòng là hụt hẫng vì điều mong đợi không thành, khác hẳn. Tự ti thì đối với tự tin; người tự ti vẫn có thể tự hào về mẹ mình.
Nhìn từ phía ngược lại, mấy chữ thẹn, ngượng, e thẹn, mắc cỡ khác nhau ra sao được so sánh ở bài từ cùng nghĩa với xấu hổ.
Tự mãn, tự kiêu, đắc chí: dễ nhầm nhưng là lời chê
Cả ba đều có phần “hài lòng về mình” nhưng nghiêng về chê:
- Tự mãn: cho là mình đủ rồi, thôi cố gắng (tự mãn hiểu thế nào).
- Tự kiêu, kiêu ngạo: coi thường người khác vì nghĩ mình hơn.
- Đắc chí: thích thú ra mặt vì được như ý, hay đi với “cười đắc chí”, thường hàm ý chê.
Thay tự hào bằng hãnh diện: lúc được, lúc không
- “Em tự hào về bố, một người thợ điện giỏi” → “hãnh diện về bố”: được.
- “Đội tuyển là niềm tự hào của cả trường” → “niềm kiêu hãnh của cả trường”: được, giọng văn trang trọng hơn.
- “Lòng tự hào dân tộc” → “lòng hãnh diện dân tộc”: không đổi được; đây là cụm cố định trong văn nghị luận.
- “Bà tự hào kể chuyện con cháu” → “bà mát mặt kể chuyện”: sai cấu trúc, mát mặt không đứng trước động từ như vậy.
Câu ví dụ với tự hào, hãnh diện, xấu hổ
- Cả xóm tự hào vì có cô giáo trẻ về dạy ở trường làng.
- Lan hãnh diện cầm tấm huy chương chạy về khoe mẹ.
- Lá cờ đỏ tung bay kiêu hãnh trên đỉnh cột cờ.
- Biết mình trách nhầm bạn, Hà hổ thẹn đến đỏ mặt.
- Quên mất lời hứa với bạn, Tuấn xấu hổ cúi đầu.
Với đề viết về đất nước, quê hương, các cách gọi trang trọng để đặt cạnh chữ tự hào có ở những từ cùng nghĩa với đất nước.
Bài tập vận dụng với từ tự hào
Câu 1: Tìm hai từ đồng nghĩa và hai từ trái nghĩa với tự hào.
Đáp án: đồng nghĩa – hãnh diện, kiêu hãnh; trái nghĩa – xấu hổ, hổ thẹn.
Câu 2: Từ nào không cùng nghĩa với tự hào: hãnh diện, tự mãn, kiêu hãnh?
Đáp án: tự mãn, vì từ này mang nghĩa chê.
Câu 3: Điền từ trái nghĩa với tự hào: “Bị cô nhắc vì nói chuyện riêng, em thấy rất …”
Đáp án: xấu hổ (hoặc ngượng).
Thắc mắc khi tra từ cùng nghĩa với tự hào
Đồng nghĩa với tự hào là gì?
Hãnh diện và kiêu hãnh; khẩu ngữ có nở mày nở mặt, mát mặt.
Trái nghĩa với tự hào là những từ nào?
Xấu hổ, hổ thẹn, tủi hổ, nhục nhã, theo mức tăng dần.
Tự ti có phải trái nghĩa với tự hào không?
Không hẳn. Tự ti là trái nghĩa của tự tin, nói về cách đánh giá khả năng bản thân.