Đánh giá là xem xét kỹ một người, một việc hay một sản phẩm rồi nói ra nó đáng giá đến đâu: tốt hay chưa tốt, cao hay thấp, đạt hay không đạt. Nghĩa cũ hơn của từ là ước tính giá tiền. Đánh giá nghĩa là gì khi đứng trong cụm “đánh giá cao”, “tự đánh giá”, “bài đánh giá”? Mỗi cụm nghiêng về một chỗ, phần dưới tách từng trường hợp.
| Nghĩa ngắn | Nhận định giá trị, mức độ của người, vật, việc; ước tính giá tiền |
| Loại từ | Động từ; dùng như danh từ trong “bản đánh giá”, “kết quả đánh giá” |
| Cấu tạo | đánh (động từ thuần Việt) + giá (價, giá cả, giá trị) |
| Tiếng Anh | Evaluate, assess; định giá tài sản là appraise; nhận xét sản phẩm là review |

Đánh giá bắt đầu từ chữ giá
Chữ giá trong đánh giá chính là giá trong giá tiền, giá trị. Còn đánh ở đây không phải đánh đòn, mà là một động từ rất “đa năng” của tiếng Việt, đứng trước danh từ để chỉ một việc làm cụ thể: đánh dấu, đánh số, đánh vần, đánh thuế. Đánh giá, theo đúng mặt chữ, là “định ra cái giá”.
Từ điển tiếng Việt ghi hai nét nghĩa, đi từ cụ thể đến trừu tượng:
- Ước tính giá tiền: đánh giá tài sản, đánh giá căn nhà trước khi bán. Nét này nay thường nhường chỗ cho từ định giá.
- Nhận định giá trị: bài viết được đánh giá cao; cầu thủ trẻ bị đánh giá thấp. Đây là nghĩa dùng nhiều nhất.
Nét thứ hai luôn có hai vế: một bên là cái được xét, một bên là thước đo. Thước đo có khi là tiêu chí ghi rõ ràng (biểu điểm, quy chuẩn), có khi chỉ là cảm nhận riêng. Muốn hiểu thước đo ấy được đặt ra thế nào, xem bài tiêu chí dùng làm thước đo.
Đánh giá, nhận xét, nhận định: ba mức nói khác nhau
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đánh giá | Xếp mức giá trị: tốt, khá, đạt, chưa đạt | Cô đánh giá bài viết đạt mức tốt |
| Nhận xét | Nêu ưu, nhược điểm cụ thể, chưa nhất thiết chấm mức | Nhận xét: mở bài hay, thân bài còn lan man |
| Nhận định | Đưa ra một ý kiến, một phán đoán về bản chất hay xu hướng | Nhận định của nhà phê bình về thơ Xuân Diệu |
| Phán xét | Kết luận đúng sai, thường mang ý nặng nề, áp đặt | Đừng vội phán xét người khác |
Ba từ đầu thường đi theo thứ tự: quan sát, nhận xét từng điểm, rồi mới đánh giá chung. Nhảy thẳng tới kết luận mà bỏ qua bước nhận xét là chỗ khiến lời đánh giá bị coi là cảm tính. Phần nhận định trong văn nghị luận nói kỹ hơn về cách đưa ra một ý kiến có căn cứ.
Trái nghĩa thì không có một từ đối lập trọn vẹn; gần nhất là cách nói bỏ qua, không xét đến. Các cụm hay đi kèm: đánh giá cao, đánh giá thấp, đánh giá đúng mực, đánh giá khách quan, tự đánh giá.
Khi bài văn cứ lặp chữ đánh giá, danh sách từ thay theo từng nghĩa, kèm câu mẫu, được gom ở đồng nghĩa, trái nghĩa với đánh giá.
Bài văn “phân tích, đánh giá” đòi hỏi điều gì?
Học sinh THPT gặp chữ này trong tên kiểu bài: nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ, truyện, kịch. Phân tích là tách tác phẩm ra để xem từng yếu tố hoạt động thế nào. Đánh giá là bước sau đó: nói rõ cái hay đến mức nào, đóng góp gì, còn hạn chế gì, và vì sao mình nghĩ vậy.
Lỗi phổ biến là viết cả trang phân tích rồi kết bằng một câu “bài thơ rất hay”. Phần đánh giá cần có lý lẽ riêng, chẳng hạn so với bài thơ khác cùng đề tài, hoặc chỉ ra chi tiết nào làm nên giá trị của tác phẩm. Cách triển khai cụ thể có trong bài dàn ý phân tích, đánh giá một bài thơ lớp 10.
Ở tiểu học, chữ này xuất hiện dưới dạng mục “Tự đánh giá” cuối mỗi bài đọc trong sách Tiếng Việt Cánh diều. Các em tự trả lời câu hỏi rồi tự xem mình đã làm được đến đâu, ví dụ phần tự đánh giá bài Chiếc lá lớp 4.
Còn trên mạng, khi ai đó viết “bài đánh giá điện thoại” hay “đánh giá quán ăn”, từ này đang làm việc của chữ review tiếng Anh. Một câu ví dụ đáng nhớ: “Đánh giá một quán chỉ qua ảnh chụp thì mới là nhận xét về cái bát, chưa phải về món ăn.”
Đánh giá cao, tự đánh giá và chữ review
Đánh giá cao là gì?
Là coi trọng, công nhận giá trị lớn của ai hoặc điều gì. “Tôi đánh giá cao sự chuẩn bị của nhóm” nghĩa là tôi thấy phần chuẩn bị ấy rất tốt và đáng ghi nhận.
Đánh giá tiếng Anh là gì?
Từ chung nhất là evaluate hoặc assess; danh từ là evaluation, assessment. Định giá tài sản dùng appraise, còn bài nhận xét sản phẩm, phim, sách thì gọi là review.
Tự đánh giá là gì?
Là tự xem xét việc mình đã làm, so với yêu cầu đặt ra, rồi tự xếp mức cho bản thân. Ở trường, tự đánh giá giúp học sinh biết mình yếu chỗ nào trước khi thầy cô chấm.
Đánh giá và review có giống nhau không?
Review là một kiểu đánh giá, thường là bài viết hay video nhận xét sản phẩm, dịch vụ, tác phẩm cho người khác tham khảo. Đánh giá thì rộng hơn, bao cả chấm điểm, xếp loại, thẩm định. Nghĩa của chữ này trên mạng có ở bài chữ review trên mạng xã hội.