Soạn bài Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” giúp em hoàn thành phần chuẩn bị, bảy câu hỏi trong khi đọc và sáu câu hỏi sau khi đọc ở trang 90 – 94, Bài 5 (chủ đề Văn bản thông tin), sách Ngữ văn 6 Cánh diều tập một. Đây là văn bản thông tin đầu tiên của bài học, kể lần lượt theo ngày tháng những việc Bác Hồ đã làm để chuẩn bị cho buổi lễ lập nước năm 1945.
Tìm hiểu chung về văn bản Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”
Trước khi trả lời câu hỏi, em nên nắm vài thông tin cơ bản về người viết, nơi đăng và cách chia phần của văn bản.

Tác giả Bùi Đình Phong
Nhà nghiên cứu Bùi Đình Phong quê Đức Thọ (Hà Tĩnh), sinh năm 1950. Ông từng là người lính, sau chiến tranh học ngành sử rồi ở lại giảng dạy tại trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Từ năm 1994, ông chuyển về Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, chuyên nghiên cứu và giảng dạy về tư tưởng, cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh. Phó giáo sư, tiến sĩ Bùi Đình Phong là tác giả, chủ biên của hơn ba mươi cuốn sách viết về Bác.
Xuất xứ, thể loại, bố cục
- Xuất xứ: bài báo đăng ngày thứ Bảy, 1-9-2018 trên báo điện tử của báo Đà Nẵng (baodanang.vn), đúng dịp kỉ niệm 73 năm Quốc khánh. SGK đã lược bớt một số đoạn (dấu […]).
- Thể loại: thuộc kiểu văn bản thông tin, ghi lại diễn biến một biến cố lịch sử theo thứ tự ngày tháng.
- Bố cục: ngoài nhan đề và sa pô, phần chính được đánh số (1), (2), (3) – xem Câu 2 phần sau khi đọc.
Soạn bài Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” – Chuẩn bị (trang 90 – 91)
Phần chuẩn bị nêu những điều cần chú ý khi đọc kiểu bài kể lại sự kiện, đồng thời yêu cầu em đọc trước văn bản và tìm hiểu thêm tư liệu.
Câu 1: Thời điểm, nơi xuất hiện văn bản và ý nghĩa của thời điểm ấy
Trả lời:
- Thời điểm: thứ Bảy, ngày 1-9-2018.
- Nơi xuất hiện: báo Đà Nẵng điện tử (baodanang.vn).
- Ý nghĩa: bài viết ra mắt đúng một ngày trước lễ kỉ niệm 73 năm Quốc khánh (1945 – 2018). Đọc vào thời điểm ấy, người đọc được nhắc lại cội nguồn của ngày lễ lớn nhất trong năm và thêm biết ơn công lao của Bác.
Câu 2: Thông tin chính và phần chứa thông tin ấy
Thông tin chính mà văn bản cung cấp cho người đọc; thông tin ấy được nêu ở phần nào?
Trả lời:
Thông tin chính là những bước Bác Hồ đã đi qua: tìm tư liệu, soạn thảo, lấy ý kiến rồi công bố bản Tuyên ngôn. Phần (2) chứa nhiều thông tin nhất, vì đây là chuỗi công việc diễn ra trong khoảng mười ngày cuối tháng Tám năm 1945; phần (3) cho biết kết quả cuối cùng của quá trình ấy.
Câu 3: Các mốc thời gian và sự việc tương ứng
Trả lời:
- 4-5-1945: Người từ Pác Bó chuyển sang Tân Trào; khoảng giữa tháng đó, Người nhờ nhân viên điện báo của OSS liên lạc với Côn Minh để xin bản tuyên ngôn của nước Mỹ.
- 22-8-1945: Người lên đường từ Tân Trào về Hà Nội.
- Tối 25-8: Bác về ở trên gác hai ngôi nhà 48 Hàng Ngang.
- Sáng 26-8: Bác triệu tập Thường vụ Trung ương họp bàn chủ trương trong nước, ngoài nước, thành phần Chính phủ lâm thời và việc viết Tuyên ngôn.
- 27-8: Bác tiếp những vị bộ trưởng vừa tham gia Chính phủ, đề xuất đầu tháng Chín sẽ ra mắt nhân dân và công bố Tuyên ngôn; bản thảo được giao để mọi người xét duyệt.
- Hai ngày 28, 29-8: Bác có mặt ở trụ sở Chính phủ (12 Ngô Quyền) để viết Tuyên ngôn; tối về Hàng Ngang, Người tự gõ bản thảo trên máy chữ.
- 30-8: Người đọc bản thảo cho một số đồng chí nghe, hỏi ý kiến góp ý.
- 31-8: Người thêm vài ý để hoàn chỉnh bản thảo.
- Chiều 2-9-1945 (14 giờ): ở vườn hoa Ba Đình, Bác – đại diện Chính phủ lâm thời – công bố bản Tuyên ngôn; nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
Câu 4: Tác dụng của nhan đề, sa pô, đề mục, hình ảnh…
Các yếu tố nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự, dấu đầu dòng, hình ảnh, âm thanh… trong văn bản có tác dụng gì?
Trả lời:
- Nhan đề cho biết ngay đối tượng được nói tới: Bác Hồ và văn kiện Tuyên ngôn Độc lập.
- Sa pô in đậm tóm tắt ý chính, gợi sự tò mò để người đọc đọc tiếp.
- Số thứ tự (1), (2), (3) chia văn bản thành từng chặng rõ ràng, giúp theo dõi sự kiện trước – sau.
- Hai bức ảnh tư liệu giúp người đọc “nhìn thấy” không khí ngày lễ, tăng độ tin cậy cho thông tin.
Nhờ các yếu tố ấy, thông tin được trình bày khoa học, dễ đọc, dễ nhớ.
Câu 5: Sự kiện được thuật lại và ý nghĩa đối với người đọc
Trả lời:
- Sự kiện: việc hình thành bản Tuyên ngôn – từ khi Bác tìm tư liệu đến lúc Người công bố văn kiện ở Ba Đình chiều 2-9-1945.
- Ý nghĩa: người đọc không chỉ biết kết quả mà còn hiểu cả quá trình chuẩn bị công phu phía sau; từ đó trân trọng hơn giá trị của nền độc lập và sự chu đáo, cẩn trọng của Bác.
Câu 6: Đọc trước văn bản, tìm hiểu về tác giả Bùi Đình Phong
Trả lời:
Khi đọc trước, em đánh dấu các con số ngày tháng và tên địa điểm (Pác Bó, Tân Trào, 48 Hàng Ngang, 12 Ngô Quyền, Ba Đình). Về người viết: ông Bùi Đình Phong, người Hà Tĩnh, sinh năm 1950, chuyên nghiên cứu lịch sử, nhiều năm giảng dạy ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, có hàng chục đầu sách về cuộc đời và di sản của Bác.
Câu 7: Tìm hiểu về sự kiện ngày 2-9-1945 và ghi rõ nguồn
Tìm hiểu về sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2-9-1945 và ghi lại những thông tin cần thiết. Ghi rõ nguồn cung cấp các thông tin ấy.
Trả lời:
Gợi ý ghi chép:
- Sau thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám; chiều 2-9-1945, giữa biển người ở Ba Đình (Hà Nội), Bác Hồ đại diện Chính phủ lâm thời công bố Tuyên ngôn với quốc dân và thế giới.
- Văn kiện xóa bỏ ách thống trị của thực dân và chế độ quân chủ, tuyên bố Việt Nam là nước tự do, độc lập, mở ra một kỉ nguyên mới.
- Ngày 2-9 trở thành ngày Quốc khánh của nước ta.
Nguồn tham khảo: sách giáo khoa Lịch sử, bài Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) trên Văn VN, trang web của Bảo tàng Hồ Chí Minh. Khi ghi, em nhớ chép rõ tên sách hoặc địa chỉ trang web.
Soạn bài Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” – Câu hỏi trong khi đọc (trang 91 – 93)
Các câu hỏi, gợi ý đặt bên lề văn bản giúp em theo dõi thông tin trong lúc đọc.
Câu 1: Chú ý ngày đăng tải bài viết (trang 91)
Trả lời:
Bài đăng ngày 1-9-2018, sát ngày Quốc khánh 2-9. Chọn thời điểm này, tòa soạn muốn bài viết đến với bạn đọc đúng lúc cả nước chuẩn bị kỉ niệm, làm cho thông tin mang tính thời sự.
Câu 2: Phần in đậm (sa pô của bài báo) có tác dụng gì? (trang 91)
Trả lời:
- Nêu vắn tắt chủ đề: ý chí gan góc của toàn dân là nền tảng để văn kiện năm 1945 lên tiếng đòi quyền làm chủ cho đất nước.
- Thu hút sự chú ý, định hướng cho người đọc trước khi vào phần chi tiết.
- Câu trích từ chính bản Tuyên ngôn “nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập” làm sa pô thêm trang trọng, gây ấn tượng.
Câu 3: Quan sát hai bức ảnh (trang 91)
Trả lời:
- Ảnh thứ nhất: Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng trên lễ đài đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Ảnh thứ hai: quang cảnh Quảng trường Ba Đình hôm ấy, rừng người đứng chật kín, cờ đỏ sao vàng tung bay.
Hai bức ảnh là tư liệu chụp tại chỗ, giúp người đọc hình dung không khí trang nghiêm mà hân hoan của ngày lễ.
Câu 4: Phần 1 cung cấp thông tin gì? (trang 92)
Phần 1 cung cấp thông tin gì? Tìm hiểu thêm bản Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ.
Trả lời:
- Thông tin ở phần 1: ngay từ tháng 5-1945, khi vừa về Tân Trào, Bác đã nhờ Trung úy Giôn – nhân viên điện báo của OSS, một cơ quan tình báo Mỹ thời đó – liên lạc với Côn Minh, đề nghị thả dù gửi xuống cho Người bản tuyên ngôn của nước Mỹ. Chi tiết này cho thấy Bác chuẩn bị cho việc tuyên bố độc lập từ rất sớm và rất kĩ.
- Tìm hiểu thêm: Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ được thông qua ngày 4-7-1776 tại Phi-la-đen-phi-a, tuyên bố mười ba thuộc địa tách khỏi sự cai trị của nước Anh. Văn kiện nêu rõ quyền bình đẳng của con người cùng các quyền được sống, được tự do và mưu cầu hạnh phúc; Bác đã dẫn ý này ở câu mở đầu bản Tuyên ngôn của Việt Nam.
Câu 5: Những thông tin cụ thể nào cần chú ý trong phần 2? (trang 92)
Trả lời:
- Buổi họp của Thường vụ Trung ương sáng 26-8 với các nội dung lớn: chủ trương trong nước và ngoài nước, thành phần Chính phủ lâm thời, việc ra Tuyên ngôn và tổ chức mít tinh.
- Đề nghị của Bác ngày 27-8: Chính phủ ra mắt và đọc Tuyên ngôn vào đầu tháng Chín; bản thảo phải được duyệt thật kĩ vì người nghe gồm cả đồng bào, nước Pháp và các nước Đồng minh.
- Hai ngày 28, 29-8: Bác vừa viết vừa tự gõ bản thảo trên máy chữ.
- Ngày 30 và 31-8: Bác lấy ý kiến góp ý rồi bổ sung, hoàn chỉnh bản thảo.
Câu 6: Chú ý các mốc thời gian diễn ra các sự việc (trang 92)
Trả lời:
Các mốc thời gian nối tiếp nhau rất dày: 22-8, tối 25-8, sáng 26-8, 27-8, 28 và 29-8, 30-8, 31-8. Chỉ trong khoảng mười ngày, bản Tuyên ngôn đi từ ý tưởng đến bản thảo hoàn chỉnh. Trình tự ngày tháng tăng dần cho thấy văn bản được tổ chức theo trật tự thời gian (xem bảng chi tiết ở Câu 3 phần Chuẩn bị).
Câu 7: Thông tin nào được nhắc đến ở phần 3? (trang 93)
Trả lời:
Phần 3 nhắc tới sự kiện trung tâm: chiều 2-9-1945, giữa cuộc mít tinh đông nghịt người ở Ba Đình, Bác Hồ – đại diện Chính phủ lâm thời – công bố văn kiện do chính Người viết ra; từ giờ phút ấy, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
Soạn bài Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” – Câu hỏi sau khi đọc (trang 93 – 94)
Sáu câu hỏi cuối bài giúp em nắm sự kiện, bố cục và cách trình bày thông tin của văn bản.
Câu 1: Văn bản thuật lại sự kiện gì, theo trình tự nào? (trang 93)
Trả lời:
- Sự kiện: con đường hình thành văn kiện lập quốc năm 1945 – từ lúc Bác tìm tài liệu tham khảo, viết, xin góp ý đến khi công bố trước quốc dân.
- Trình tự: theo thời gian, sự việc xảy ra trước kể trước, xảy ra sau kể sau (tháng 5 → cuối tháng 8 → 2-9-1945).
Câu 2: Nêu nội dung chính của từng phần trong văn bản (trang 93)
Trả lời:
| Phần | Nội dung chính |
|---|---|
| Sa pô | Khẳng định ý nghĩa của bản Tuyên ngôn: kết tinh ý chí của cả dân tộc vì độc lập, tự do. |
| Phần (1) | Tháng 5-1945, Bác về Tân Trào và tìm cách có được cuốn Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ để tham khảo. |
| Phần (2) | Từ 22-8 đến 31-8-1945: Bác về Hà Nội, họp bàn, viết, tự đánh máy, xin ý kiến và chỉnh sửa bản Tuyên ngôn. |
| Phần (3) | Chiều 2-9-1945, Bác công bố bản Tuyên ngôn ở Ba Đình; nước Việt Nam mới ra đời. |
Câu 3: Kẻ bảng ghi thông tin phần 2 theo từng mốc thời gian (trang 93)
Kẻ bảng vào vở và ghi lại mỗi thông tin cụ thể trong phần 2 của văn bản (tương ứng với từng mốc thời gian) bằng một câu.
Trả lời:
| Mốc thời gian | Thông tin cụ thể |
|---|---|
| 22-8-1945 | Bác rời Tân Trào để trở về Hà Nội. |
| Tối 25-8-1945 | Bác về ở trên gác hai ngôi nhà 48 Hàng Ngang. |
| Sáng 26-8-1945 | Bác họp với Thường vụ Trung ương, bàn nhiều việc lớn, trong đó có việc viết Tuyên ngôn. |
| 27-8-1945 | Bác tiếp những vị bộ trưởng vừa nhận nhiệm vụ, hẹn đầu tháng Chín ra mắt nhân dân và giao bản thảo để mọi người xét duyệt. |
| 28 và 29-8-1945 | Ban ngày Bác soạn Tuyên ngôn ở trụ sở Chính phủ (12 Ngô Quyền), buổi tối Người tự đánh máy ở 48 Hàng Ngang. |
| 30-8-1945 | Bác đọc bản thảo cho một số đồng chí nghe và hỏi ý kiến góp ý. |
| 31-8-1945 | Bác viết thêm vài ý để bản thảo hoàn chỉnh hơn. |
Câu 4: Các bức ảnh được đưa vào văn bản nhằm mục đích gì? (trang 93)
Trả lời:
- Minh họa trực quan cho sự kiện được kể ở phần 3, giúp người đọc thấy tận mắt Bác Hồ trên lễ đài và biển người ở Ba Đình.
- Là bằng chứng lịch sử, làm tăng tính xác thực của thông tin.
- Làm cho trang báo sinh động, hấp dẫn hơn so với chỉ có chữ.
Câu 5: Thông tin nào trong văn bản cần chú ý nhất? Vì sao? (trang 93)
Trả lời:
Em cho rằng thông tin đáng chú ý nhất là việc Bác tự tay viết, tự gõ máy chữ rồi còn đọc cho nhiều người nghe để xin góp ý, sửa đi sửa lại trước ngày công bố. Thông tin này giải thích vì sao bản Tuyên ngôn lại chặt chẽ, đanh thép đến vậy: đó là kết quả của sự chuẩn bị công phu, thận trọng. Nó cũng cho em thấy tác phong làm việc cẩn thận, tôn trọng ý kiến tập thể của Bác. (Em cũng có thể chọn thông tin ở phần 3 – mốc 2-9-1945 – vì đó là kết quả và ý nghĩa lớn nhất của cả quá trình.)
Câu 6: Tờ lịch nhắc đến sự kiện nào? Cách trình bày khác gì văn bản? (trang 93 – 94)
Tờ lịch trong SGK nhắc đến sự kiện lịch sử nào và cho em biết những thông tin gì về sự kiện ấy? Cách trình bày thông tin về sự kiện lịch sử ở tờ lịch này có khác gì với văn bản Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”?
Trả lời:
- Sự kiện: ngày Quốc khánh 2-9 – ngày Bác Hồ công bố bản Tuyên ngôn năm 1945, mở đầu lịch sử nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Thông tin trên tờ lịch: ngày tháng, tên sự kiện và vài dòng ngắn nêu ý nghĩa của bản Tuyên ngôn (lời tuyên bố về quyền tự do, độc lập và ý chí bảo vệ nền độc lập ấy).
- Khác biệt:
Tờ lịch Văn bản Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” Rất ngắn, chỉ nêu sự kiện và ý nghĩa chung. Dài hơn, kể lại cả quá trình chuẩn bị theo từng mốc thời gian. Thông tin gói gọn trong một khung nhỏ, đọc lướt là nắm được. Có nhan đề, sa pô, các phần đánh số, hai bức ảnh minh họa. Mục đích: nhắc nhớ ngày lễ. Mục đích: giúp người đọc hiểu sâu sự kiện và công lao của Bác.
Kết luận
Qua bài soạn, em thấy văn bản này là mẫu mực của kiểu bài trình bày sự kiện theo các mốc thời gian: các mốc ngày tháng rõ ràng, bố cục ba phần mạch lạc, có sa pô và ảnh tư liệu. Ẩn sau những con số là hình ảnh một vị lãnh tụ làm việc cẩn trọng, tận tụy để có được văn kiện khai sinh nước Việt Nam mới.
Đến tuần ôn tập, em có thể mở hệ thống kiến thức học kì I lớp 6 sách Cánh diều để làm lại các câu hỏi cuối kì trong sách.
Xem thêm: