Soạn bài Về thăm mẹ giúp em chuẩn bị bài và trả lời đầy đủ các câu hỏi đọc hiểu ở trang 39 – 41, Bài 2 (thơ lục bát), sách Ngữ văn 6 Cánh diều (tập 1). Bài thơ lục bát của Đinh Nam Khương kể chuyện người con về quê đúng lúc mẹ đi vắng, để rồi nhận ra tình thương của mẹ trong từng đồ vật nhỏ bé.
Tìm hiểu chung về bài thơ Về thăm mẹ
Trước khi soạn, em cần nắm vài thông tin về tác giả, thể thơ và bố cục.

Tác giả Đinh Nam Khương
Đinh Nam Khương (1948 – 2018; một số tài liệu ghi năm sinh 1949) quê ở xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Ông từng là phó chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức, hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Ông viết cả văn xuôi và thơ, nhận Giải A cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1981 – 1982 và Giải B cuộc thi thơ lục bát 2002 – 2003. Thơ ông giản dị, mộc mạc, giàu tình quê.
Xuất xứ, thể thơ, bố cục
- Xuất xứ: in trong Mẹ (tuyển thơ, 2002).
- Thể thơ: lục bát; bài thơ gồm 14 dòng, chia 4 khổ (ba khổ 4 dòng, khổ cuối 2 dòng).
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
- Bố cục: khổ 1 – người con về thăm mà mẹ vắng nhà; khổ 2, 3 – những đồ vật, cảnh vật gợi hình bóng mẹ; khổ 4 – cảm xúc nghẹn ngào thương mẹ.
Soạn bài Về thăm mẹ – Chuẩn bị
Phần chuẩn bị yêu cầu em xem lại cách đọc thơ lục bát, đọc trước văn bản, tìm hiểu tác giả và tưởng tượng một tình huống trải nghiệm.
Câu 1: Ôn lại đặc điểm thơ lục bát khi đọc bài thơ
Khi đọc bài thơ, em cần chú ý số dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp, các biện pháp tu từ và cảm xúc của người viết.
Trả lời:
- Số khổ, số dòng: bài thơ có 4 khổ; ba khổ đầu mỗi khổ 4 dòng, khổ cuối 2 dòng.
- Gieo vần: tiếng thứ sáu dòng lục vần với tiếng thứ sáu dòng bát; tiếng thứ tám dòng bát vần với tiếng thứ sáu dòng lục tiếp theo. Ví dụ: đông – không, nhà – ra – òa, rơi – rồi – ngồi, mưa – bừa – hờ, rơm – ươm – nơm, vành – cành – dành, con – hơn – đơn.
- Nhịp: chủ yếu nhịp chẵn 2/2/2, 4/4.
- Nội dung: buổi chiều đông người con về thăm nhà khi mẹ đi vắng.
- Biện pháp tu từ, từ ngữ: nhân hóa, ẩn dụ qua hình ảnh nón mê, áo tơi; nhiều từ láy (thơ thẩn, lủn củn, nghẹn ngào, rưng rưng).
- Người bày tỏ cảm xúc: người con – nhân vật trữ tình, với tình thương và lòng biết ơn mẹ.
Câu 2: Tưởng tượng trên đường về nhà sau chuyến đi xa
Hãy tưởng tượng em đang trên đường trở về nhà để gặp lại người thân sau một chuyến đi xa. Em có cảm xúc, suy nghĩ gì?
Trả lời:
Gợi ý: Trên đường về, em vừa háo hức vừa bồi hồi. Em đếm từng cây số, hình dung khuôn mặt bố mẹ, tiếng cười của em nhỏ, mùi cơm chiều quen thuộc. Em nghĩ đến những món quà nhỏ mình mang về và những câu chuyện sẽ kể. Có cả chút lo lắng: không biết ở nhà mọi người có khỏe không. Càng gần nhà, tim em càng đập nhanh, chỉ mong được chạy ùa vào vòng tay của mẹ.
Soạn bài Về thăm mẹ – Đọc hiểu: câu hỏi trong khi đọc (trang 40)
Ba câu hỏi nhỏ đặt bên lề văn bản giúp em theo dõi bài thơ khi đọc.
Câu 1: Đoán người trong tranh và tâm trạng (trang 40)
Từ nhan đề bài thơ và tranh minh họa, hãy đoán xem người trong tranh là ai. Tâm trạng của người đó như thế nào?
Trả lời:
Người trong tranh có lẽ là người con đi xa trở về thăm mẹ. Tâm trạng người con vừa vui mừng vì được về nhà, vừa bồi hồi, xúc động, thương nhớ khi thấy mẹ vắng nhà và nhìn những đồ vật quen thuộc gắn với mẹ.
Câu 2: Chú ý thể thơ, vần, nhịp, hình ảnh (trang 40)
Chú ý thể thơ; chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ.
Trả lời:
- Thể thơ: lục bát.
- Vần: vần bằng, gieo theo luật lục bát (đông – không, nhà – ra – òa, rơi – rồi – ngồi…).
- Nhịp: nhịp chẵn, nhẹ nhàng, chậm rãi như bước chân người con thơ thẩn trong căn nhà vắng mẹ.
- Hình ảnh: những hình ảnh bình dị của làng quê: gian bếp nguội, chum tương, nón mê, áo tơi, bù nhìn rơm, gà con, chiếc nơm cũ, quả na chín muộn.
Câu 3: Tác dụng của dấu ba chấm ở khổ cuối (trang 40)
Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối có tác dụng gì?
Trả lời:
Dấu ba chấm sau dòng thơ “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn” diễn tả cảm xúc nghẹn lại, không thốt nên lời của người con. Nó tạo một khoảng lặng, cho thấy tình thương mẹ còn rất nhiều, không thể nói hết, đồng thời để lại dư âm trong lòng người đọc.
Soạn bài Về thăm mẹ – Đọc hiểu: câu hỏi sau khi đọc (trang 41)
Sáu câu hỏi sau khi đọc giúp em hiểu nội dung, nghệ thuật và luyện viết.
Câu 1: Bài thơ là lời của ai, cảm xúc về ai? (trang 41)
Bài thơ là lời của ai? Thể hiện cảm xúc về ai? Cảm xúc như thế nào? (Đối chiếu với dự đoán ban đầu của em để xác nhận hoặc điều chỉnh.)
Trả lời:
- Người nói trong bài thơ là người con đi xa trở về thăm nhà.
- Cảm xúc hướng về người mẹ ở quê.
- Đó là cảm xúc bồi hồi, thương nhớ, cảm động và biết ơn trước sự tần tảo, chắt chiu, hi sinh của mẹ. Cảm xúc ấy lớn dần theo những đồ vật người con nhìn thấy, đến cuối bài thì dâng trào thành nghẹn ngào, rưng rưng.
- So với dự đoán ban đầu, cảm xúc của người con sâu sắc hơn: không chỉ vui khi về nhà mà còn thấm thía nỗi vất vả của mẹ.
Câu 2: Cảnh vật quanh ngôi nhà của mẹ (trang 41)
Cảnh vật quanh ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh nào? Những hình ảnh ấy đã giúp tác giả thể hiện được tình cảm gì?
Trả lời:
- Hình ảnh: gian bếp nguội chưa nhóm lửa; chum tương đã được mẹ đậy kĩ; chiếc nón mê cũ; tấm áo tơi ngắn cũn mặc cho người rơm; lũ gà con lông vàng quanh chiếc nơm sứt vành; quả na chín muộn mẹ vẫn để phần con.
- Tình cảm: đó đều là những đồ vật cũ kĩ, đơn sơ, gắn với công việc hằng ngày của mẹ. Qua chúng, người con thấy rõ cuộc sống tần tảo, tiết kiệm, vất vả của mẹ và tình thương mẹ luôn dành cho con (để phần con quả na chín muộn). Những hình ảnh ấy giúp tác giả bày tỏ lòng thương yêu, biết ơn sâu sắc và nỗi xót xa trước sự nhọc nhằn của mẹ.
Câu 3: Biện pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai (trang 41)
Xác định biện pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy.
Trả lời:
- Nhân hóa: chiếc nón mê “xưa đứng nay ngồi”; tấm áo tơi “khoác hờ” người rơm – đồ vật được gán cho dáng vẻ, hành động như con người.
- Ẩn dụ / hoán dụ: nón mê, áo tơi là những vật dụng gắn bó với mẹ trong những ngày dầm mưa dãi nắng cày bừa ngoài đồng; nhìn chúng là thấy hình bóng mẹ.
- Tác dụng: làm cho đồ vật trở nên sống động, có hồn; gợi sự cũ kĩ, sờn rách theo năm tháng, qua đó nói lên những tháng năm lam lũ của mẹ. Đồng thời diễn tả nỗi xúc động, thương mẹ của người con khi nhìn những đồ vật ấy.
Câu 4: Điều làm người con nghẹn ngào thương mẹ (trang 41)
Điều gì làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…”?
Trả lời:
Người con nghẹn ngào thương mẹ hơn vì:
- Nhìn những đồ vật quen thuộc (chum tương, nón mê, áo tơi, cái nơm hỏng vành), người con thấy rõ mẹ đã sống tằn tiện, vất vả, lam lũ như thế nào.
- Thấy quả na chín muộn mẹ vẫn để phần con – một việc nhỏ nhưng chứa đựng tình thương vô bờ: mẹ luôn nghĩ đến con, dù con đi xa.
- Chính những “chuyện giản đơn thường ngày” ấy khiến người con thấm thía công ơn của mẹ, xúc động đến rưng rưng.
Câu 5: Nhận xét cách gieo vần trong một cặp lục bát (trang 41)
Nhận xét cách gieo vần lục bát trong câu: “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.”
Trả lời:
- Tiếng thứ sáu của dòng lục (“bừa”) vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (“hờ”) – đây là vần thông (âm gần nhau), đều là thanh bằng.
- Tiếng thứ tám của dòng bát (“rơm”) lại vần với tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo (“ươm” trong dòng nói về đàn gà mới nở), tạo sự liền mạch.
- Về thanh điệu: dòng lục có các tiếng 2 – 4 – 6 là “tơi” (bằng) – “buổi” (trắc) – “bừa” (bằng); dòng bát có các tiếng 2 – 4 – 6 – 8 là “còn” (bằng) – “củn” (trắc) – “hờ” (bằng) – “rơm” (bằng), trong đó “hờ” thanh huyền, “rơm” thanh ngang, đúng luật lục bát.
- Cách gieo vần chặt chẽ giúp hai dòng thơ nhịp nhàng, dễ đọc, dễ nhớ.
Câu 6: Tái hiện cảnh người con về thăm nhà mẹ (trang 41)
Hình dung và tái hiện lại cảnh người con về thăm ngôi nhà của mẹ trong bài thơ bằng cách vẽ tranh minh họa hoặc miêu tả bằng lời văn.
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo: Chiều đông, gió bấc thổi lạnh ngắt. Tôi đẩy cánh cổng tre bước vào sân. Căn nhà im lặng, gian bếp nguội lạnh, chưa có làn khói nào bay lên – mẹ chưa về. Tôi đặt túi đồ xuống, đi ra đi vào mà lòng bâng khuâng. Trời đang yên bỗng đổ mưa. Tôi nhìn quanh: chum tương ở góc sân mẹ đã đậy kín từ bao giờ; chiếc nón mê cũ nằm lặng lẽ dưới mưa; tấm áo tơi rách đã ngắn cũn, giờ khoác tạm lên người rơm ngoài vườn. Mấy chú gà con lông vàng như tơ líu ríu quanh chiếc nơm thủng. Chợt một quả na chín rơi xuống – quả na muộn mẹ vẫn để phần chờ tôi về. Tôi cầm trái na trong tay, mắt cay xè. Hóa ra suốt những năm tôi đi xa, mẹ vẫn sống tằn tiện như thế, vẫn dành phần cho tôi như thuở bé. Tôi đứng lặng dưới hiên, thương mẹ đến nghẹn lời.
Nội dung và nghệ thuật bài thơ Về thăm mẹ
Phần tổng kết giúp em ghi nhớ những ý chính sau khi soạn.
Nội dung
Bài thơ ghi lại nỗi lòng của người con đi xa trong một lần về quê. Mẹ vắng nhà, nhưng bóng dáng mẹ vẫn hiện diện trong từng món đồ, từng góc vườn quen thuộc, gợi sự vất vả, tần tảo, hi sinh và tình thương mẹ dành cho con; qua đó bộc lộ lòng biết ơn, yêu thương mẹ sâu sắc.
Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng, giàu nhạc điệu.
- Hình ảnh bình dị, gần gũi với làng quê.
- Biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê; nhiều từ láy giàu sức biểu cảm.
- Cách gợi tả gián tiếp: không tả mẹ mà qua đồ vật để nói về mẹ.
Kết luận
Soạn bài Về thăm mẹ, em cần nắm được đặc điểm thơ lục bát qua bài thơ và hiểu cách tác giả để đồ vật nói thay lời về mẹ. Những chi tiết nhỏ như quả na chín muộn chính là chìa khóa để cảm nhận tình mẫu tử trong bài.
Xem thêm: