Soạn bài Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ giúp em trả lời đầy đủ phần Chuẩn bị, sáu câu hỏi trong khi đọc và năm câu hỏi sau khi đọc ở trang 73 – 75, Bài 4 (Văn bản nghị luận) sách Ngữ văn 6 Cánh diều tập một. Đây là văn bản nghị luận văn học đầu tiên các em được học, viết về chính tác giả của đoạn hồi kí Trong lòng mẹ ở Bài 3.
Tìm hiểu chung về văn bản Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ
Nắm trước vài thông tin về người viết, xuất xứ và cách chia đoạn sẽ giúp em trả lời các câu hỏi nhanh và chắc hơn.

Tác giả Nguyễn Đăng Mạnh
Nguyễn Đăng Mạnh (1930 – 2018) có quê gốc ở Gia Lâm, Hà Nội. Suốt nhiều năm, ông dạy học nhiều năm ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, được phong giáo sư, được Nhà nước tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân. Giới nghiên cứu coi ông là một chuyên gia đầu ngành về mảng văn học hiện đại của nước ta, đặc biệt nổi tiếng với các bài chân dung nhà văn. Ông từng viết riêng một cuốn sách về Nguyên Hồng: Nguyên Hồng, con người và sự nghiệp (1988).
Xuất xứ, thể loại, bố cục
- Xuất xứ: văn bản được trích từ tập 1 bộ Tuyển tập Nguyễn Đăng Mạnh, in năm 2005; SGK có lược bớt một số đoạn (đánh dấu […]).
- Thể loại: văn nghị luận (nghị luận văn học) – bàn về một nhà văn và đặc điểm sáng tác của ông.
- Bố cục 3 phần:
- Phần 1 (đoạn đầu): Nguyên Hồng là người giàu cảm xúc, rất hay khóc.
- Phần 2 (tiếp theo đến hết đoạn trích hồi kí): tuổi thơ thiếu tình thương – nguồn gốc của trái tim nhạy cảm ấy.
- Phần 3 (còn lại): cuộc sống giữa tầng lớp dưới đáy xã hội đã hun đúc cho Nguyên Hồng phẩm chất của người lao động nghèo, thấm cả vào con người lẫn trang văn.
Tóm lược nội dung văn bản
Mở đầu, Nguyễn Đăng Mạnh nêu một nhận xét mà ai quen Nguyên Hồng cũng thấy: ông khóc rất nhiều – vì bạn bè, vì nỗi khổ của nhân dân, vì ơn nghĩa với quê hương, đất nước, thậm chí vì số phận các nhân vật do mình viết ra. Tiếp đó, người viết lí giải: Nguyên Hồng mất cha khi mới mười hai tuổi, người mẹ tái giá và phải xa con, chú bé sống nhờ người cô cay nghiệt; quãng đời ấy về sau đi vào truyện ngắn Mợ Du và cuốn hồi kí Những ngày thơ ấu của chính ông. Cuối cùng, tác giả cho thấy cảnh ngộ đã đẩy Nguyên Hồng vào giữa những người nghèo nhất ở thành phố Hải Phòng, khiến từ dáng vẻ, thói quen sinh hoạt đến văn chương của ông đều mang chất của người lao động.
Soạn bài Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ: Chuẩn bị (trang 73)
Phần Chuẩn bị nhắc em ba điều cần để ý khi đọc một văn bản nghị luận, đồng thời yêu cầu đọc trước văn bản và kết nối với bài Trong lòng mẹ.
Câu 1: Văn bản viết về vấn đề gì? (trang 73)
Trả lời:
Văn bản bàn về nhà văn Nguyên Hồng, cụ thể là lí giải vì sao ông được gọi là nhà văn gắn bó máu thịt với người nghèo khổ.
Câu 2: Người viết muốn thuyết phục điều gì? (trang 73)
Ở văn bản này, người viết định thuyết phục điều gì?
Trả lời:
Người viết muốn người đọc tin rằng Nguyên Hồng thật sự là người cầm bút vì những thân phận nghèo khổ, và tình thương sâu nặng ấy bắt nguồn từ chính cuộc đời nhiều cay đắng của ông.
Câu 3: Những lí lẽ và bằng chứng cụ thể (trang 73)
Để thuyết phục, người viết đã nêu lên những lí lẽ và bằng chứng cụ thể nào?
Trả lời:
| Lí lẽ | Bằng chứng |
|---|---|
| Nguyên Hồng có trái tim rất nhạy cảm. | Ông khóc khi nhớ bạn bè, đồng chí; khi nghĩ tới cảnh khổ của nhân dân thời trước; khi nhắc đến ơn Tổ quốc, Đảng, Bác Hồ; khi kể về nỗi oan khổ của các nhân vật. |
| Thuở bé vắng tình thương, ông luôn khao khát yêu thương và dễ đồng cảm với người bất hạnh. | Cha mất khi ông 12 tuổi; mẹ tái giá, bị nhà chồng hắt hủi, không được gần con; chú bé ở với bà cô cay nghiệt; truyện Mợ Du, đoạn nhật kí ngày 20/11/1931 trong Những ngày thơ ấu. |
| Sống giữa người nghèo, ông mang trong mình phẩm chất của người lao động. | Từ khi còn đi học đã phải kiếm sống ở chợ, bến tàu, bãi bóng…; 16 tuổi ra Hải Phòng sống giữa lớp người dưới đáy; vẻ ngoài giống người phu, người thợ; lời kể của bà Nguyên Hồng về cảnh ông ngồi nhấm nháp chén rượu. |
Câu 4: Đọc trước văn bản, tìm hiểu về nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh (trang 73)
Trả lời:
Khi đọc trước, em đánh dấu ba câu nêu ý chính ở đầu mỗi phần và gạch chân các dẫn chứng về cuộc đời Nguyên Hồng. Một vài nét về người viết:
- Ông sinh năm 1930, mất năm 2018; quê gốc ở huyện Gia Lâm, nay thuộc Hà Nội.
- Bắt đầu đứng lớp ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ năm 1960, sau đó phụ trách bộ môn văn học hiện đại Việt Nam của khoa Ngữ văn.
- Được phong giáo sư, là Nhà giáo Nhân dân; năm 2000 được tặng Giải thưởng Nhà nước.
- Các công trình tiêu biểu: Nhà văn, tư tưởng và phong cách; Nguyên Hồng, con người và sự nghiệp; Chân dung văn học; Con đường đi vào thế giới nghệ thuật của nhà văn.
Câu 5: Vận dụng hiểu biết từ bài Trong lòng mẹ (trang 73)
Vận dụng những hiểu biết sau khi học văn bản Trong lòng mẹ (Bài 3) để đọc hiểu và tìm ra những thông tin được bổ sung khi học bài này.
Trả lời:
Ở Bài 3, em đã biết chú bé Hồng mồ côi cha, mẹ đi xa, bị bà cô tìm cách gieo vào đầu những ý nghĩ xấu về mẹ. Văn bản này bổ sung:
- Lí do người mẹ phải xa con: cuộc hôn nhân ép buộc với người chồng già nghiện ngập, sau khi chồng mất lại bị nhà chồng xua đuổi.
- Tuổi thơ lăn lộn kiếm sống và những năm sống nghèo ở Hải Phòng của tác giả.
- Tính cách đặc biệt của nhà văn khi trưởng thành: giàu nước mắt, giản dị, mang dáng dấp người lao động.
Soạn bài Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ: Đọc hiểu (câu hỏi trong khi đọc, trang 73 – 75)
Các câu hỏi đặt bên lề văn bản giúp em theo dõi mạch lập luận qua từng phần.
Câu 1: Ý chính của phần 1 là gì? (trang 73)
Chú ý câu mở đầu, các câu triển khai và câu kết.
Trả lời:
Ý chính: Nguyên Hồng là người đa cảm, nước mắt luôn sẵn sàng rơi trước mọi nỗi buồn vui của đời sống.
- Câu mở đầu nêu nhận xét chung: ông “rất dễ xúc động, rất dễ khóc”.
- Các câu triển khai liệt kê những lần khóc: vì bạn bè, vì nhân dân, vì Tổ quốc, vì cả nhân vật của mình.
- Câu kết nâng lên thành nhận định về văn chương: mỗi dòng ông viết đều thấm nước mắt thương người từ một trái tim nhạy cảm.
Câu 2: Phần 2 tập trung phân tích nội dung nào? (trang 74)
Chú ý lí lẽ, bằng chứng.
Trả lời:
Phần 2 đi tìm nguyên nhân của sự nhạy cảm ấy. Lí lẽ: người thiếu tình thương từ bé thì luôn khao khát được thương và dễ thấu hiểu nỗi đau của người khác. Bằng chứng: cha mất sớm, mẹ phải tái giá, bị họ hàng bên chồng coi khinh nên không được gần con; cậu bé ở với bà cô độc ác; quãng đời đó in đậm trong truyện ngắn Mợ Du cùng cuốn hồi kí Những ngày thơ ấu.
Câu 3: Các câu trong hồi kí chứng minh cho ý kiến nào? (trang 74)
Trả lời:
Mấy dòng nhật kí của chú bé thèm một xu mua xôi giữa trời rét chứng minh cho nhận định: Nguyên Hồng lớn lên trong cảnh thiếu thốn tình thương, vì thế lúc nào cũng thèm được yêu thương. Câu cuối đoạn trích cho thấy nỗi tủi thân của đứa trẻ vắng mẹ, vì không ai ngoài mẹ thật lòng chăm chút cho em.
Câu 4: Đoạn này làm rõ thêm điều gì ở nhà văn Nguyên Hồng? (trang 74)
Trả lời:
Đoạn văn cho thấy Nguyên Hồng không chỉ thiếu tình cảm mà còn thiếu cả cơm áo: ngay từ tuổi đi học, ông đã phải tự kiếm sống bằng những “nghề nhỏ mọn” ở những nơi như cổng chợ, vườn hoa, bãi bóng, các bến tàu xe, chơi chung với đủ loại trẻ lang thang. Nhờ vậy, ông thuộc lòng đời sống của những người khốn khó nhất trong xã hội cũ.
Câu 5: Điều gì làm nên sự khác biệt ở tác phẩm của Nguyên Hồng? (trang 75)
Trả lời:
Theo người viết, đó là “chất dân nghèo, chất lao động” – thứ chất liệu ông có được nhờ nhiều năm sống giữa người nghèo ở Hải Phòng, điều mà các cây bút khác khó có được.
Câu 6: Câu nói của bà Nguyên Hồng làm sáng tỏ cho điều gì? (trang 75)
Trả lời:
Lời bà Nguyên Hồng – thấy chồng ngồi nhâm nhi chén rượu chẳng khác gì bác phu xe ngồi hè phố sau buổi làm nặng nhọc – là bằng chứng sinh động cho lối sống bình dị của nhà văn. Nó làm sáng tỏ ý: chất người lao động đã ngấm vào cả cách ăn uống, đi đứng, nói năng thường ngày của ông. Lời kể của người vợ, người gần gũi nhất, khiến nhận xét của tác giả thêm đáng tin.
Soạn bài Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ: Câu hỏi sau khi đọc (trang 75)
Năm câu hỏi cuối bài giúp em tổng kết vấn đề, lí lẽ, bằng chứng và luyện viết đoạn văn.
Câu 1: Vấn đề của văn bản, quan hệ với nhan đề, đặt nhan đề khác (trang 75)
Văn bản viết về vấn đề gì? Nội dung của bài viết có liên quan như thế nào với nhan đề Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ? Nếu được đặt nhan đề khác cho văn bản, em sẽ đặt là gì?
Trả lời:
- Vấn đề: ngòi bút Nguyên Hồng luôn hướng ngòi bút về phía người nghèo, và lí do vì sao ông trở thành như thế.
- Quan hệ với nhan đề: nhan đề chính là luận đề được nêu gọn trong một câu; ba phần của văn bản lần lượt chứng minh và giải thích nhận định đó. Nội dung và nhan đề thống nhất với nhau.
- Nhan đề khác em có thể đặt: Trái tim Nguyên Hồng; Nước mắt và trang văn Nguyên Hồng; Nhà văn mang chất người lao động.
Câu 2: Bằng chứng cho ý Nguyên Hồng rất dễ xúc động, dễ khóc (trang 75)
Để thuyết phục người đọc rằng: Nguyên Hồng “rất dễ xúc động, rất dễ khóc”, tác giả đã nêu lên những bằng chứng nào (ví dụ: “khóc khi nhớ đến bạn bè, đồng chí từng chia bùi sẻ ngọt”;…)?
Trả lời:
Tác giả đưa ra bốn bằng chứng, xếp từ chuyện riêng đến chuyện chung rồi đến chuyện nghề:
- Ông khóc mỗi khi nhớ tới bạn bè, đồng chí từng cùng mình chia sẻ gian khó.
- Ông khóc khi nghĩ về cuộc sống cực khổ của nhân dân thời trước.
- Ông khóc khi nhắc tới ơn nghĩa của quê hương, đất nước, của Đảng và Bác Hồ – những người đã cho ông lí tưởng sống.
- Ông khóc cả khi kể về nỗi đau, nỗi oan của những nhân vật do chính ông tưởng tượng ra.
Sau đó, tác giả còn thêm một câu cảm thán: không ai đếm nổi số lần nhà văn rơi nước mắt trong đời.
Câu 3: Ý chính của phần 2 và phần 3 (trang 75)
Ý chính của phần 1 trong văn bản là: Nguyên Hồng “rất dễ xúc động, rất dễ khóc”. Theo em, ý chính của phần 2 và phần 3 là gì?
Trả lời:
- Phần 2: sớm mất cha, xa mẹ, sống trong cảnh hắt hủi nên Nguyên Hồng luôn thèm khát tình thương và đặc biệt thấu hiểu những người bất hạnh.
- Phần 3: cuộc đời lăn lộn giữa tầng lớp nghèo khổ nhất khiến cả con người lẫn văn chương Nguyên Hồng thấm đẫm phẩm chất của người lao động; ông thực sự đứng về phía nhân dân lao động.
Ba ý chính nối tiếp nhau theo quan hệ biểu hiện – nguyên nhân – kết quả, cùng làm sáng tỏ nhan đề.
Câu 4: Văn bản giúp em hiểu thêm gì về đoạn trích Trong lòng mẹ? (trang 75)
Trả lời:
- Em hiểu rằng những gì kể trong Trong lòng mẹ là chuyện có thật của chính nhà văn: chú bé Hồng chính là Nguyên Hồng thuở nhỏ, nên từng cảm xúc trong đoạn trích mới chân thực đến vậy.
- Em hiểu rõ hơn vì sao người mẹ phải bỏ con đi xa và vì sao bà cô lại ghẻ lạnh hai mẹ con: người mẹ là nạn nhân của cuộc hôn nhân do gia đình ép buộc và sự khinh miệt của nhà chồng.
- Em cảm nhận sâu hơn niềm khao khát tình mẹ của bé Hồng: đó là nỗi thiếu thốn kéo dài suốt tuổi thơ, nên giây phút được nằm trong lòng mẹ mới hạnh phúc đến thế.
Câu 5: Viết đoạn văn cảm nghĩ về Nguyên Hồng có dùng thành ngữ (trang 75)
Viết một đoạn văn thể hiện cảm nghĩ của em về nhà văn Nguyên Hồng, trong đó có sử dụng một trong các thành ngữ sau: chân lấm tay bùn, khố rách áo ôm, đầu đường xó chợ, tình sâu nghĩa nặng.
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo:
Đọc xong văn bản của Nguyễn Đăng Mạnh, em thấy thương và cảm phục nhà văn Nguyên Hồng hơn rất nhiều. Tuổi thơ của ông là một chuỗi ngày buồn: cha mất sớm, mẹ phải đi xa, cậu bé sống nhờ người cô lạnh lùng và có khi chỉ mong một xu để mua gói xôi ăn cho đỡ rét. Lớn lên một chút, ông đã phải bươn chải kiếm sống, chơi với đám trẻ đầu đường xó chợ, sống giữa những người phu, người thợ nghèo ở Hải Phòng. Thế nhưng những cay đắng ấy không làm trái tim ông chai sạn mà lại khiến ông giàu lòng thương người. Ông khóc vì bạn, vì dân, vì cả những nhân vật do mình viết ra. Em nghĩ, chính vì từng nếm trải nỗi khổ nên ông viết về người nghèo bằng tất cả sự thấu hiểu và trân trọng. Nguyên Hồng nhắc em biết sống chan hòa, biết sẻ chia với những bạn bè có hoàn cảnh khó khăn quanh mình.
(Thành ngữ được sử dụng: đầu đường xó chợ.)
Kết luận
Văn bản của Nguyễn Đăng Mạnh là một mẫu nghị luận văn học dễ theo dõi: luận đề nằm ngay ở nhan đề, ba phần đi từ biểu hiện đến nguyên nhân, mỗi ý đều có bằng chứng lấy từ cuộc đời và trang viết của nhà văn. Học bài này, em vừa hiểu cách người viết dùng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục, vừa hiểu sâu hơn tấm lòng của tác giả Trong lòng mẹ. Tiếp sau bài này, Bài 4 còn có bài viết của Hoàng Tiến Tựu về một bài ca dao quen thuộc.
Xem thêm: