Nỗ lực là đem hết công sức, tâm trí ra để làm một việc, thường là việc khó, cho tới khi đạt được điều mình hướng tới. Hỏi “nỗ lực nghĩa là gì”, có thể nhớ gọn: cố gắng ở mức cao nhất. Từ này làm được cả động từ lẫn danh từ, và là đề tài quen của văn nghị luận.
| Nghĩa ngắn | Dốc hết sức lực để làm một việc |
| Gốc từ | Hán Việt 努力: nỗ (gắng) + lực (sức) |
| Loại từ | Động từ; danh từ (sự nỗ lực, một nỗ lực) |
| Sắc thái | Tích cực, dùng được cả khi nói lẫn khi viết |

Chữ nỗ mang dấu ngã; ai hay gõ thành “nổ” hay “lỗ” có thể xem cách viết đúng chữ nỗ lực.
Nỗ lực: nỗ là gắng, lực là sức
Thiều Chửu giảng chữ nỗ (努) là gắng, và lấy luôn nỗ lực 努力 “gắng sức” làm ví dụ. Từ điển Trần Văn Chánh ghi thêm các nghĩa cố, ráng sức. Chữ lực (力) là sức, từ sức của cơ bắp tới cái tài sức làm việc của con người. Hai chữ đặt cạnh nhau thành “gắng sức”: không phải có sức, mà là đẩy sức mình đi hết.
Chữ lực xuất hiện trong rất nhiều từ quen: sức lực, thể lực, năng lực, nghị lực, áp lực. Chữ nỗ thì hiếm, trong tiếng Việt gần như chỉ sống trong từ nỗ lực.
Nỗ lực khi là động từ, khi là danh từ
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi hai cách dùng. Là động từ, nỗ lực nghĩa là đem hết công sức ra để làm việc gì, như “nỗ lực học hành”, đồng nghĩa với cố gắng. Là danh từ, nó chỉ chính sự cố gắng ấy, như “một nỗ lực phi thường”, “làm việc bằng tất cả nỗ lực của mình”. Wiktionary tiếng Việt giảng ngắn: ráng hết sức.
- Sau học kì một, Lan nỗ lực mỗi tối làm thêm mười bài toán hình.
- Đội bóng thua, nhưng huấn luyện viên vẫn khen nỗ lực của các cầu thủ ở hiệp hai.
- Việc phục hồi tầng ozone là kết quả nỗ lực chung của nhiều quốc gia.
Nỗ lực nói về quá trình bỏ công, không hứa trước kết quả. Ta có thể nỗ lực hết mình mà vẫn chưa đạt; chuyện ấy không làm nỗ lực mất giá trị, chỉ là lúc cần nhìn lại một lần thất bại cho bình tĩnh.
Nỗ lực, cố gắng, kiên trì, ý chí: bốn chữ hay bị dùng lẫn
| Từ | Nghĩa gọn | Nhấn vào |
|---|---|---|
| Cố gắng | Bỏ công sức ra nhiều hơn mức bình thường để làm việc gì | Mức độ vừa, dùng hằng ngày |
| Nỗ lực | Đem hết công sức ra để làm việc gì | Mức độ cao nhất, nghe trang trọng hơn |
| Kiên trì | Giữ ý định, làm đến cùng dù gặp khó khăn, trở lực | Thời gian dài, không bỏ cuộc |
| Ý chí | Sức mạnh tinh thần giúp đặt mục tiêu và tự điều khiển mình đi tới | Gốc bên trong, có trước hành động |
Có thể hình dung thế này: ý chí là động cơ, nỗ lực là lượng sức bỏ ra cho một việc, kiên trì là giữ lượng sức ấy qua nhiều ngày, nhiều tháng. Một bạn có thể nỗ lực rất mạnh trong một tuần ôn thi nhưng thiếu kiên trì cả năm học. Muốn đọc kỹ phần gốc tinh thần, xem sức mạnh bên trong mang tên ý chí và nghị lực.
Trái nghĩa với nỗ lực là buông xuôi, bỏ cuộc, lười nhác, hay thói trông chờ may rủi. Ông bà ta có cả một kho tục ngữ về chuyên cần và bền bỉ để nói điều ngược lại.
Cách thay nỗ lực khi viết văn nghị luận, cùng các từ trái nghĩa như buông xuôi, chiếu lệ, nằm trong bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với nỗ lực.
Cũng có kiểu bận rộn chỉ để thấy mình chăm, giới trẻ gọi là nỗ lực ảo: ngồi bàn học nhiều giờ mà kết quả gần như đứng yên.
Bàn về nỗ lực trong một bài nghị luận
Đề “suy nghĩ về sự nỗ lực” hay “vai trò của nỗ lực trong cuộc sống” xuất hiện ở nhiều lớp. Phần thân bài có thể dựng từ ba luận điểm:
- Nỗ lực đưa ta từ chỗ chưa biết tới chỗ biết. Không ai sinh ra đã đọc thông viết thạo; mọi kỹ năng đều là kết quả của nhiều lần làm đi làm lại.
- Nỗ lực có giá trị ngay cả khi chưa thành công. Người đã cố hết sức hiểu rõ mình thiếu gì, lần sau đi nhanh hơn.
- Nỗ lực cần đúng hướng. Thức trắng đêm học mà không ngủ, không nghỉ sẽ phản tác dụng; nỗ lực khôn ngoan là biết sắp xếp sức mình.
Phần phản đề có thể phê phán lối sống dựa dẫm, đổ cho số phận, hoặc kiểu nỗ lực “trình diễn” chỉ để khoe trên mạng. Dẫn chứng gần nhất với học sinh là văn bản nghị luận Đừng từ bỏ cố gắng trong Ngữ văn 7. Muốn đọc một bài văn hoàn chỉnh cùng chủ đề, xem bài mẫu lớp 8 về câu Có công mài sắt.
Vài câu hỏi đáp quanh sự nỗ lực
Nỗ lực nghĩa là gì nói ngắn gọn?
Là dốc hết sức mình để làm một việc. Nói “em đã nỗ lực” nghĩa là em không làm cho có, mà đã đi tới giới hạn sức mình lúc ấy.
Nỗ lực và cố gắng khác nhau ra sao?
Từ điển xếp hai từ đồng nghĩa. Khác ở mức độ và giọng: cố gắng là bỏ công nhiều hơn bình thường, nỗ lực là bỏ hết công sức, nghe trang trọng hơn nên hay gặp trong văn viết.
Viết đoạn nghị luận về nỗ lực cần những ý nào?
Một câu giải thích nỗ lực là gì, hai ba câu nêu vai trò kèm một dẫn chứng cụ thể, một câu phản đề, một câu rút ra bài học cho bản thân. Đoạn khoảng 200 chữ là đủ.
Nỗ lực có phải lúc nào cũng mang lại thành công?
Không. Nỗ lực làm tăng khả năng thành công chứ không bảo đảm. Điều nó chắc chắn mang lại là sự tiến bộ của chính người nỗ lực.