Siêng năng là chăm làm, chăm học một cách đều đặn, tự giác, không ngại bỏ công sức. Đây là tính từ thuần Việt, đồng nghĩa với chăm chỉ, trái nghĩa với lười biếng. Học sinh gặp từ này nhiều nhất trong bài Siêng năng, kiên trì của môn Giáo dục công dân lớp 6, nơi đức tính siêng năng được đặt cạnh lòng kiên trì.
| Nghĩa ngắn | Chăm chỉ, làm việc đều đặn, không quản công sức |
| Cấu tạo | siêng (chăm) + năng (hay, thường) |
| Loại từ | Tính từ; “sự siêng năng”, “đức tính siêng năng” là cách dùng như danh từ |
| Trái nghĩa | lười biếng, biếng nhác, chây lười, lười nhác |

Siêng năng bắt đầu từ chữ “siêng”
Tách ra, siêng là có sự chú ý thường xuyên để làm một việc cho đều đặn; ở nhiều vùng, người ta nói gọn “siêng học”, “siêng làm” thay cho “chăm học”, “chăm làm”. Còn năng là phụ từ chỉ việc hay làm, làm thường, như trong năng đến thăm nhau. Ghép lại, siêng năng là chăm mà lại thường xuyên, chứ không phải chăm một hôm rồi bỏ.
Từ điển xếp siêng năng là tính từ, giảng gọn là “siêng, nói khái quát”, và ghi chăm chỉ là từ đồng nghĩa. Wiktionary tiếng Việt nhấn thêm ý đều đặn: chăm đều, không có lúc lười trở lại.
Hai ví dụ dễ hình dung:
- Bạn ấy không giỏi nhất lớp nhưng siêng năng: ngày nào cũng làm đủ bài tập, chưa bao giờ phải nhắc.
- Mấy chục năm, bà vẫn siêng năng ra vườn từ lúc trời chưa sáng.
Tục ngữ khen người siêng và chê kẻ nhác
Ông bà ta có nhiều câu nói về cái siêng mà không dùng tới chữ siêng năng. “Năng nhặt chặt bị” là một: chịu khó gom từng chút một thì lâu dần cũng đầy. “Dao năng liếc thì sắc” thì mượn con dao để nói chuyện rèn luyện; chữ năng trong câu này cũng mang nghĩa hay, thường như trong siêng năng.
Có cả câu dùng chữ siêng để mỉa: Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng. Người bị chê ở đây không lười, mà siêng sai chỗ: hăng hái giúp người ngoài để được khen, còn việc của nhà mình thì bỏ đó. Câu tục ngữ cho thấy siêng năng được quý khi đặt đúng chỗ, đúng việc.
Còn nhiều câu cùng ý được gom ở bài tục ngữ về chăm làm và bền chí.
Siêng năng với chăm chỉ, cần cù, kiên trì
| Từ | Nhấn vào đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Siêng năng | Làm đều đặn, thường xuyên, tự giác | Siêng năng dọn nhà mỗi sáng |
| Chăm chỉ | Để tâm vào việc; gần như thay được cho siêng năng | Học hành chăm chỉ |
| Cần cù | Chịu khó, bền bỉ trong lao động vất vả | Người nông dân cần cù |
| Chuyên cần | Rất chăm và đều, hay dùng trong nhận xét học tập | Đi học chuyên cần |
| Kiên trì | Giữ quyết tâm đến cùng dù gặp khó | Kiên trì giải bài toán khó |
Siêng năng và chăm chỉ dùng lẫn nhau được trong phần lớn câu; chuyện chọn từ nào phần nhiều do thói quen vùng miền và nhịp câu. Bài giải nghĩa chữ chăm chỉ có thêm cách dùng trong học bạ và lời dịch.
Kiên trì thì khác hẳn một bậc. Siêng năng là làm đều mỗi ngày; kiên trì là không bỏ cuộc khi việc trở nên khó. Một người có thể siêng mà dễ nản, hoặc kiên trì với một việc lớn mà ngày thường lại khá lười. Chỗ khác giữa kiên trì với kiên nhẫn, cố chấp có ở bài bền bỉ theo một việc tới cùng.
Nên dùng chuyên cần, cần mẫn hay siêng năng cho từng lời khen được bàn trong bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với siêng năng.
Bài Siêng năng, kiên trì trong sách GDCD 6
Sách Giáo dục công dân 6 (bộ Kết nối tri thức và Cánh diều đều đặt ở Bài 3) định nghĩa siêng năng theo hướng hành vi: chịu khó, tự giác, mải miết với việc và làm đều đặn ngày này qua ngày khác. Kiên trì thì được hiểu là giữ quyết tâm tới cùng, khó mấy cũng không bỏ dở. Hai đức tính đi chung vì một cái giữ nhịp, một cái giữ sức bền.
Nếu gặp đề nghị luận “Suy nghĩ về đức tính siêng năng”, có thể triển khai bốn ý:
- Giải thích: siêng năng là chăm và đều, tự làm mà không cần ai nhắc.
- Biểu hiện: trong học tập là làm đủ bài, ôn bài mỗi ngày, không bỏ dở khi gặp bài khó; trong lao động là làm xong việc được giao, tự nhận thêm việc nhà.
- Ý nghĩa: sức học, tay nghề đều tích từ những việc lặp lại; người siêng năng được tin giao việc.
- Phê phán và bài học: chê thói lười, ỷ lại, “nước đến chân mới nhảy”; phân biệt siêng năng với làm nhiều mà không có kế hoạch.
Phần phản đề nên lấy từ bài giải nghĩa thói lười biếng. Một dẫn chứng gọn mà đắt cho bài viết: siêng năng thường không ồn ào, nó nằm ở cuốn vở luyện chữ dày lên từng trang chứ không ở lời hứa đầu năm học.
Siêng năng qua mấy câu học trò hay tra
Siêng năng kiên trì là gì?
Là hai đức tính trong cùng một bài GDCD 6. Siêng năng là chăm làm đều đặn, tự giác; kiên trì là giữ quyết tâm đến cùng dù gặp khó khăn. Người có cả hai thường làm việc gì cũng tới nơi tới chốn.
Trái nghĩa với siêng năng là gì?
Trái với siêng năng là lười. Các từ trái nghĩa hay dùng là lười biếng, lười nhác, biếng nhác, chây lười. Trong bài GDCD còn nhắc thêm thói ỷ lại, ngại khó.
Siêng năng tiếng Anh là gì?
Tính từ là diligent hoặc hard-working, danh từ là diligence. Ví dụ: She is a diligent student.
Siêng năng có phải từ láy không?
Không. Siêng và năng là hai tiếng đều có nghĩa, không lặp âm đầu hay vần với nhau, nên siêng năng là từ ghép.