Tự nhiên là toàn bộ những gì có sẵn trong trời đất mà không do con người làm ra; dùng như tính từ, nó còn chỉ dáng vẻ thoải mái, không gượng ép, hoặc một chuyện xảy ra bỗng dưng, chẳng rõ vì đâu. Cùng một chữ mà nói về rừng núi, về nụ cười và về cơn mưa bất chợt, nên “tự nhiên nghĩa là gì” phải xem câu nói cụ thể mới trả lời trọn.
| Nghĩa ngắn | Thế giới có sẵn, không do người tạo ra; không gượng gạo; bỗng dưng; hợp lẽ thường |
| Gốc từ | Hán Việt 自然: tự (tự mình) + nhiên (như thế) |
| Loại từ | Danh từ và tính từ; trong khẩu ngữ hay đứng đầu câu như phó từ |
| Gần nghĩa | Thiên nhiên, tự dưng, tự nhiên nhi nhiên, thoải mái |

Tự nhiên: từ trời đất đến nụ cười
Mục từ tự nhiên trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học được chia thành một nghĩa danh từ và mấy nghĩa tính từ. Đặt cạnh nhau sẽ thấy chúng đi từ cái rất rộng (cả vũ trụ) đến cái rất nhỏ (một cái liếc mắt).
- Danh từ, chỉ thế giới có sẵn: núi sông, mưa nắng, cây cỏ, các loài vật… nói chung là mọi thứ không cần bàn tay con người mới có. Ví dụ: quy luật của tự nhiên, môn Khoa học tự nhiên.
- Tính từ, chỉ cái vốn thuộc về thiên nhiên: chưa bị người can thiệp. Ví dụ: rừng tự nhiên (khác rừng trồng), hồ tự nhiên (khác hồ đào).
- Tính từ, chỉ cử chỉ, lời nói: bình thường như vốn có, không kiểu cách, không gò bó. Ví dụ: Con bé đứng trước ống kính mà cười rất tự nhiên. Trái lại thì là “mất tự nhiên”.
- Tính từ, chỉ sự việc xảy ra không rõ lí do: Đang ngồi học, tự nhiên mất điện. Nghĩa này rất hay gặp trong lời nói hằng ngày.
- Tính từ, chỉ cái hợp lẽ thường: Chăm học thì tự nhiên sẽ tiến bộ. Ở đây nó gần với “đương nhiên”.
Nghĩa thứ tư và thứ năm thoạt nghe trái ngược: một bên là “chẳng hiểu sao”, một bên là “dĩ nhiên phải thế”. Điểm chung của chúng nằm ở chỗ không có ai đứng ra sắp đặt, sự việc tự nó diễn ra.
自然: tự mình mà như thế
Chữ tự (自) có nghĩa là tự mình, từ chính mình; ta gặp nó trong tự do, tự lập, tự tin. Chữ nhiên (然) nghĩa là như thế, đúng vậy, và có mặt trong đương nhiên, tất nhiên, ngẫu nhiên, hiển nhiên. Ghép lại, tự nhiên là “tự nó như vậy”, không do ai ép thành.
Trong triết học Đạo gia ở Trung Hoa, tự nhiên là một khái niệm lớn: sống thuận theo lẽ tự nhiên, không cưỡng ép vạn vật. Người Việt mượn lại chữ này rồi mở rộng nó thành cả nghĩa thiên nhiên lẫn nghĩa “bỗng dưng” trong khẩu ngữ. Câu Hán Việt quen thuộc mang đúng chữ này là câu hữu xạ tự nhiên hương về người tài không cần khoe: có xạ hương thì tự khắc thơm, chẳng cần ai rao.
Tự nhiên khác thiên nhiên, tự dưng ở đâu?
| Từ | Điểm khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tự nhiên | Rộng nhất: cả thế giới vật chất, cả dáng điệu con người, cả chuyện bỗng dưng | Khoa học tự nhiên; nói chuyện tự nhiên |
| Thiên nhiên | Thường chỉ cảnh vật, môi trường quanh ta; ít dùng cho cử chỉ | Yêu thiên nhiên; bảo vệ thiên nhiên |
| Tự dưng, bỗng dưng | Chỉ gánh nét “không rõ vì sao”, sắc thái khẩu ngữ hơn | Tự dưng nó giận |
| Nhân tạo | Trái nghĩa với nghĩa “có sẵn”: do con người làm ra | Hồ nhân tạo, cỏ nhân tạo |
| Gượng gạo, kiểu cách | Trái nghĩa với nghĩa nói về cử chỉ | Cười gượng gạo |
Không ai nói “môn Khoa học thiên nhiên”, cũng không ai khen “bạn ấy diễn rất thiên nhiên”. Ngược lại, câu “phong cảnh tự nhiên” vẫn đúng nhưng nghe khô hơn “phong cảnh thiên nhiên”. Khi viết văn tả cảnh, chọn “thiên nhiên”; khi viết văn thuyết minh khoa học, như dạng bài giải thích hiện tượng mưa, cầu vồng, thủy triều, chọn “tự nhiên” thì chuẩn hơn.
Nếu cần một từ thay cho thiên nhiên trong bài văn, hoặc muốn biết lúc nào nhân tạo là từ đối lại, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với thiên nhiên.
“Cứ tự nhiên” và những câu nói quen miệng
Chủ nhà bày mâm rồi bảo khách “Cứ tự nhiên như ở nhà nhé”. Đây là lời mời khách bỏ khách sáo, muốn ăn gì cứ gắp, muốn ngồi đâu cứ ngồi. Câu đáp lịch sự thường là “Dạ, cháu không khách sáo đâu ạ”.
- Ảnh chụp lén lại đẹp vì ai cũng tự nhiên. (không tạo dáng)
- Lần đầu gặp bố mẹ người yêu, anh ấy mất tự nhiên thấy rõ. (lúng túng)
- Tự nhiên hôm nay trời mát hẳn. (chẳng biết vì sao)
- Da tự nhiên, tóc tự nhiên trong quảng cáo: không qua chỉnh sửa, hoặc ý muốn nói như vậy.
Thành ngữ tự nhiên nhi nhiên nghĩa là mọi việc tự nó diễn ra như thế, không cần cưỡng cầu. Còn ai muốn tìm một trạng thái lòng thanh thản không gượng ép, chữ gần nhất là chữ an nhiên trong tiếng Việt, cũng mang chữ nhiên (然) ở cuối.
Một lỗi nhỏ đáng để ý: viết “tự nhiên mà nó bỏ đi” trong bài văn nghị luận thì quá khẩu ngữ. Trên giấy, nên đổi thành “bỗng nhiên” hoặc “không rõ vì sao”.
Tự nhiên trong lớp học, ngoài phố và trên bao bì
Tự nhiên nghĩa là gì khi nói về một người?
Là người ấy cư xử đúng như con người thật của mình: nói năng không làm bộ, đi đứng không gò bó. Khen ai “rất tự nhiên” tức là khen sự thoải mái, chân thật, không phải khen vẻ ngoài.
Tự nhiên và thiên nhiên có dùng thay nhau được không?
Chỉ thay được ở nghĩa chỉ cảnh vật, môi trường, và ngay cả khi đó sắc thái cũng hơi khác. Ở nghĩa cử chỉ (nói chuyện tự nhiên) và nghĩa bỗng dưng (tự nhiên trời mưa), không thể dùng “thiên nhiên”.
Tự nhiên tiếng Anh là gì?
Danh từ chỉ thế giới tự nhiên là nature; tính từ là natural (rừng tự nhiên: natural forest). Nghĩa bỗng dưng thì dịch là suddenly hoặc for no reason; lời mời “cứ tự nhiên” thường nói make yourself at home.
Vì sao gọi là môn Khoa học tự nhiên?
Vì môn này nghiên cứu thế giới vật chất có sẵn: vật lí, hóa học, sinh học, Trái Đất và bầu trời. Nó phân biệt với khoa học xã hội, nơi đối tượng là con người và các mối quan hệ do người tạo nên.