Ý chí là khả năng tự đặt ra mục đích cho việc mình làm và quyết tâm theo đuổi đến cùng. Nghị lực là sức mạnh tinh thần giúp con người đứng vững, không lùi bước khi gặp khó khăn, thử thách. Hai từ hay đi thành cặp “ý chí nghị lực” vì bổ sung cho nhau: một bên là quyết tâm, một bên là sức bền. Nghị lực sống, theo đó, là sức chịu đựng và vươn lên của một người trước nghịch cảnh.
| Ý chí | Nghị lực | |
|---|---|---|
| Nghĩa | Khả năng tự xác định mục đích và quyết tâm đạt được nó | Sức mạnh tinh thần giúp kiên quyết hành động, không lùi trước khó khăn |
| Chữ Hán | 意志 (ý: ý nghĩ, lòng muốn; chí: nơi lòng hướng tới) | 毅力 (nghị: quả quyết, cứng cỏi; lực: sức) |
| Thiên về | Hướng đi, quyết định | Sức chịu đựng, sức bật lên |
| Ví dụ | Giữ vững ý chí học tập dù nhà xa trường | Có nghị lực tập đi lại sau tai nạn |

Ý chí nghị lực: biết mình muốn gì
Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên xếp ý chí là danh từ, chỉ năng lực tự đặt ra mục đích cho hành động của mình rồi quyết tâm đạt cho được. Ví dụ quen thuộc: giữ vững ý chí chiến đấu, một con người có ý chí.
Chiết tự chữ Hán sẽ thấy rõ hơn. Chữ 意 (ý) là ý nghĩ, điều trong lòng muốn. Chữ 志 (chí), theo Thiều Chửu, là chỗ để tâm vào, điều lòng mình hướng tới; người xưa nói “hữu chí cánh thành” (有志竟成), có chí ắt nên. Từ cùng gốc chí có chí hướng, chí khí, chí nguyện, chí sĩ. Ghép lại, ý chí là cái muốn đã thành quyết định, không còn là mong ước mơ hồ.
Người có ý chí thường trả lời được ba câu: mình muốn đạt điều gì, vì sao muốn, và chịu bỏ ra những gì để có nó. Ý chí không cần ồn ào. Một bạn học sinh tự đặt giờ dậy sớm ôn bài suốt học kì, không ai nhắc, cũng là đang rèn ý chí.
Lưu ý chữ này viết với “ch”: ý chí, không phải “ý trí” (xem vì sao viết ý chí mới đúng).
Nghị lực: sức bền tinh thần khi gặp trở lực
Cũng theo từ điển Hoàng Phê, nghị lực là sức mạnh tinh thần tạo cho con người sự kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước khó khăn, thử thách; ví dụ: nghị lực phi thường, không đủ nghị lực để vượt qua thử thách.
Chữ 毅 (nghị) được Thiều Chửu giảng là quả quyết, cứng cỏi, quyết chí không gì lay động được; ông dẫn luôn chính từ 毅力 làm ví dụ. Chữ 力 (lực) là sức. Nghị lực vì vậy là “sức cứng cỏi” bên trong. Cùng gốc nghị còn có cương nghị, nghiêm nghị, kiên nghị.
Nghị lực thường chỉ lộ ra khi có chuyện. Lúc mọi việc trơn tru, khó biết ai có nghị lực. Phải đến khi thi trượt, ốm nặng, gia đình gặp biến cố, người ta mới thấy ai gượng dậy được, ai buông xuôi. Nghị lực sống là cách nói nhấn mạnh sức vươn lên ấy trước những thử thách lớn nhất: bệnh tật, khuyết tật, mất mát.
Ý chí, nghị lực, kiên trì, bản lĩnh khác nhau ở đâu?
Bốn từ này hay đứng chung trong bài văn nghị luận và rất dễ dùng lẫn. Bảng dưới đây tách chúng theo từng tiêu chí.
| Tiêu chí | Ý chí | Nghị lực | Kiên trì | Bản lĩnh |
|---|---|---|---|---|
| Nói về | Quyết tâm theo đuổi một mục đích đã chọn | Sức mạnh tinh thần để chống chọi khó khăn | Bền bỉ làm một việc đến cùng, không đổi ý giữa chừng | Sự vững vàng, dám nghĩ dám chịu trách nhiệm, không dễ bị lung lay |
| Trả lời câu hỏi | Mình muốn gì, có quyết không? | Gặp khó có trụ được không? | Có làm đều đặn lâu dài không? | Có giữ được chính kiến không? |
| Thời điểm lộ rõ | Lúc đặt mục tiêu và lựa chọn | Lúc gặp nghịch cảnh | Trong cả quá trình dài | Lúc phải quyết định, bị phản đối |
| Câu ví dụ | Cậu ấy có ý chí thi vào trường chuyên. | Cô ấy đủ nghị lực để học lại sau một năm nằm viện. | Nhờ kiên trì luyện chữ, nét viết của em đẹp hẳn. | Dám nhận lỗi trước lớp là người có bản lĩnh. |
Có thể hình dung thế này: ý chí chọn con đường, kiên trì là bước đều trên đường, nghị lực là đứng dậy sau mỗi lần ngã, còn bản lĩnh là không bỏ đường khi bị người khác chê bai. Từ điển cũng giải thích kiên trì là giữ nguyên ý định, ý chí để làm đến cùng dù gặp trở lực, nghĩa là kiên trì dựa trên ý chí mà có.
Còn nếu chỉ cần một từ thay ý chí trong câu văn, chí và chí khí được xếp cạnh nghị lực ở đồng nghĩa, trái nghĩa với ý chí.
Chữ thứ tư có gốc Hán 本領 và rất hay bị lẫn với liều lĩnh, nên đáng đọc riêng phần giải thích thế nào là người bản lĩnh.
Những con người viết nên hai chữ ấy
Thầy Nguyễn Ngọc Ký. Theo báo Sài Gòn Giải Phóng và VTC News, năm lên 4 tuổi, một trận bệnh khiến cả hai tay ông không cử động được. Ông tập viết bằng chân, theo học đến nơi đến chốn rồi trở thành thầy giáo dạy văn, được phong danh hiệu Nhà giáo ưu tú năm 1992. Ông mất ngày 28/9/2022. Ở ông có đủ cả hai: ý chí muốn được đến trường như bạn bè và nghị lực ngày ngày tập những nét chữ đầu tiên bằng đôi chân.
Nguyễn Đình Chiểu. Nhà thơ bị mù cả hai mắt từ khi còn trẻ nhưng vẫn mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh và sáng tác, để lại Truyện Lục Vân Tiên. Đọc thêm về cuộc đời nhà thơ mù đất Nam Bộ sẽ thấy nghị lực ấy cụ thể đến mức nào.
Ông lão Xan-ti-a-gô. Trong truyện của Hê-minh-uê mà học sinh gặp ở chương trình Ngữ văn, ông lão đánh cá ra khơi sau 84 ngày trắng tay, vật lộn ba ngày đêm với con cá kiếm, rồi chống chọi bầy cá mập suốt đường về. Ông chỉ mang về bộ xương cá, nhưng không đầu hàng. Đây là dẫn chứng văn học rất hợp cho đề nghị luận về nghị lực; xem thêm phần tìm hiểu tác phẩm Ông già và biển cả.
Kho tục ngữ cũng nói nhiều về điều này: “Có chí thì nên”, “Có công mài sắt, có ngày nên kim”, “Thất bại là mẹ thành công”. Bài học tiếng Việt lớp 5 có hẳn một bài giải nghĩa tục ngữ nói về chí và sức bền.
Gợi ý khi viết bài nghị luận về ý chí, nghị lực
Đề “suy nghĩ về ý chí, nghị lực của con người” xuất hiện nhiều ở cấp hai và cấp ba. Một dàn ý gọn có thể đi như sau:
- Giải thích: nêu nghĩa hai từ như trên, chỉ ra mối liên hệ (ý chí là quyết tâm, nghị lực là sức bền để giữ quyết tâm ấy).
- Biểu hiện: không nản khi thất bại, tự đặt mục tiêu và theo đến cùng, biến hoàn cảnh khó thành động lực.
- Ý nghĩa: giúp con người vượt nghịch cảnh, trưởng thành hơn sau mỗi lần vấp ngã, trở thành tấm gương cho người khác.
- Phản đề: phê phán lối sống dễ buông xuôi, đổ lỗi cho hoàn cảnh; đồng thời phân biệt ý chí với sự cố chấp, cứ lao theo mục tiêu sai mà không chịu nhìn lại.
- Bài học: rèn từ việc nhỏ, giữ thói quen đều đặn, học cách đứng dậy sau điểm kém.
Muốn xem cách triển khai thành bài hoàn chỉnh, có thể tham khảo những bài văn mẫu bàn về một phẩm chất sống, trong đó có bài lấy thầy Nguyễn Ngọc Ký làm dẫn chứng. Còn nếu cần vài câu thơ mở bài, mục thơ tiếp thêm sức mạnh khi vấp ngã có khá nhiều lựa chọn.
Học sinh hay hỏi gì về ý chí và nghị lực
Ý chí là gì, giải thích ngắn gọn?
Ý chí là năng lực tự chọn mục đích cho việc mình làm và quyết tâm đạt được nó. Người có ý chí biết mình muốn gì và không dễ bỏ cuộc giữa chừng.
Nghị lực là gì?
Nghị lực là sức mạnh tinh thần giúp con người kiên quyết hành động, không lùi bước trước khó khăn, thử thách. Nó lộ rõ nhất khi ta gặp thất bại hay nghịch cảnh.
Nghị lực sống là gì?
Nghị lực sống là sức vươn lên của một người trước những thử thách lớn như bệnh tật, khuyết tật, mất mát. Người có nghị lực sống vẫn tìm cách học tập, làm việc và sống có ích dù hoàn cảnh rất khắc nghiệt.
Ý chí và nghị lực cái nào quan trọng hơn?
Khó tách riêng. Có ý chí mà thiếu nghị lực thì gặp khó dễ bỏ dở; có nghị lực mà không có mục đích rõ thì sức bền ấy không biết dồn vào đâu. Vì vậy người ta hay nói gộp “ý chí nghị lực”.
Ý chí tiếng Anh là gì?
Ý chí thường dịch là will hoặc willpower, còn quyết tâm là determination. Nghị lực có thể dịch là fortitude, perseverance hoặc resilience tùy ngữ cảnh.