Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì II Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (trang 124–127)

Cập nhật 07/10/2026·MMavrick Nguyễn·42 phút đọc·Ngữ văn 10
Nội dung chính
  • Soạn bài Ôn tập học kì II Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (trang 124–127)
  • Những chỗ dễ mất điểm ở bài kiểm tra cuối kì II Ngữ văn 10
  • Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 10 tham khảo (tự soạn, có đáp án)
  • Hệ thống văn bản học kì II Ngữ văn 10 Kết nối tri thức: bảng tra cứu nhanh

Hai văn bản lạ được chọn cho phần luyện tập cuối năm lớp 10 đứng ở hai đầu rất xa nhau: một trang khoa học phổ thông về vật liệu tự đổi màu, tự sửa chữa, và một trang tự truyện của bác sĩ Nguyễn Khắc Viện nhìn lại những năm tháng cầm bút đấu tranh trên nhiều mặt trận. Đặt chúng cạnh nhau, sách muốn học sinh nhận ra rằng bốn bài của tập hai (tác gia Nguyễn Trãi, người kể chuyện, văn bản thông tin, hành trang cuộc sống) không rời rạc. Ôn tập học kì II Ngữ văn 10 Kết nối tri thức nằm ở trang 124–127, gồm 6 câu hệ thống hoá, 5 câu đọc hiểu, 4 đề viết và 3 nội dung nói và nghe. Dưới đây là lời giải đủ 18 yêu cầu theo đúng đề in trong sách, tiếp theo là những chỗ học sinh hay mất điểm, một đề kiểm tra tự soạn với ngữ liệu là văn bản thông tin về giấy dó, và bảng tra cứu toàn bộ văn bản của học kì. Các bài khác của bộ sách xem ở mục lục Ngữ văn 10 Kết nối tri thức.

ôn tập học kì 2 ngữ văn 10 kết nối tri thức
Ôn tập học kì II Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (trang 124–127)

Soạn bài Ôn tập học kì II Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (trang 124–127)

Yêu cầu cần đạt của tiết ôn tập, nói gọn: xâu chuỗi kiến thức của tập hai thành hệ thống; luyện đọc, viết, nói và nghe bằng nhiệm vụ mới; dùng những gì đã học để giải bài tập tổng hợp. Sáu câu đầu kiểm tra trí nhớ có chọn lọc, năm câu đọc hiểu kiểm tra khả năng chuyển kiến thức sang văn bản chưa học.

I. Hệ thống hoá kiến thức đã học (trang 124)

Câu 1

Câu 1 (trang 124): Loại văn bản, thể loại đã học và nhan đề cụ thể

Loại văn bản và thể loại văn bản nào đã được học trong học kì II? Nêu nhan đề những văn bản cụ thể thuộc về các loại, thể loại đó.

Trả lời:

Tập hai đủ cả ba loại văn bản quen thuộc. Văn bản thực hành đọc đánh dấu (*).

  • Văn bản văn học
    • Thơ trung đại Việt Nam: Bảo kính cảnh giới (bài 43, thơ Nôm), Dục Thuý sơn (thơ chữ Hán), Ngôn chí (bài 3)*, Bạch Đằng hải khẩu* – đều của Nguyễn Trãi.
    • Thơ nước ngoài: Con đường không chọn (Rô-bớt Phrớt).
    • Tiểu thuyết (đoạn trích): Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô).
    • Truyện ngắn: Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), Một chuyện đùa nho nhỏ (Sê-khốp), Con khướu sổ lồng (Nguyễn Quang Sáng)*.
    • Nhật kí: Mãi mãi tuổi hai mươi (Nguyễn Văn Thạc)*.
  • Văn bản nghị luận
    • Nghị luận trung đại: Bình Ngô đại cáo (thể cáo).
    • Nghị luận hiện đại: Một đời như kẻ tìm đường (Phan Văn Trường), viết từ trải nghiệm riêng nên gần với kiểu bài luận về bản thân; Về chính chúng ta (Các-lô Rô-ve-li) bàn về vị trí của con người trong tự nhiên dựa trên tri thức vật lí, có thể xếp vào văn bản thông tin khoa học nếu nhấn vào phần kiến thức.
  • Văn bản thông tin: Tác gia Nguyễn Trãi; Sự sống và cái chết (Trịnh Xuân Thuận); Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Nguyễn Văn Huyên); bản tin Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu (Lê My); Tính cách của cây (Pê-tơ Vô-lơ-lê-ben)*.

Chỗ cần cẩn thận: Bình Ngô đại cáo là văn nghị luận chứ không phải thơ, dù có vần và đối; Con đường không chọn là thơ trữ tình, đừng xếp vào nghị luận chỉ vì nó bàn về sự lựa chọn.

Câu 2

Câu 2 (trang 124): Điểm đặc biệt của Bài 6 so với các bài khác

Bài 6 (Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”) có những điểm gì đặc biệt so với các bài học khác?

Trả lời:

  • Bài duy nhất trong năm lớp 10 tổ chức theo một tác gia. Các bài khác gom văn bản theo thể loại (sử thi, thơ, truyện…) hoặc theo chủ đề; Bài 6 lấy một con người làm trục, mọi văn bản đều xoay quanh Nguyễn Trãi.
  • Có một văn bản riêng giới thiệu tác gia. Văn bản Tác gia Nguyễn Trãi cung cấp tiểu sử, sự nghiệp, quan điểm sáng tác, rồi mới đến tác phẩm. Học sinh đọc tác phẩm với “hồ sơ” về tác giả trong tay.
  • Nhiều thể loại của cùng một ngòi bút. Một bài cáo chữ Hán mang tầm vóc văn kiện quốc gia, một bài thơ Nôm về cảnh ngày hè, một bài thơ chữ Hán tả núi; thực hành đọc lại thêm một bài thơ Nôm và một bài thơ chữ Hán. Qua đó thấy Nguyễn Trãi vừa là nhà chính luận vừa là nhà thơ.
  • Đòi hỏi đọc văn bản trong bối cảnh lịch sử – văn hoá. Muốn hiểu Bình Ngô đại cáo phải biết cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; muốn hiểu thơ nhàn của Nguyễn Trãi phải biết những năm ông lui về Côn Sơn. Phần Tri thức ngữ văn đưa ra bốn khái niệm lần đầu xuất hiện: văn học trung đại, đặc điểm người cầm bút thời ấy, văn nghị luận trung đại và yếu tố biểu cảm trong nghị luận.
  • Mục tiêu giáo dục: biết ơn những nhân vật kiệt xuất. Câu thơ làm nhan đề (trích bài Tùng trong Quốc âm thi tập) gói được lí tưởng “trợ dân” xuyên suốt đời ông.
Câu 3

Câu 3 (trang 124): Kiến thức về truyện được bổ sung, nhấn mạnh ở Bài 7

Qua những văn bản được đọc và phân tích ở Bài 7, những kiến thức nào về thể loại truyện được chú ý bổ sung, nhấn mạnh (so với những bài học về truyện trước đó)?

Trả lời:

Ở tập một, truyện được tiếp cận chủ yếu qua cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian của thần thoại, truyện truyền kì, truyện ngắn hiện đại. Bài 7 chuyển trọng tâm sang người kể chuyện – “người cầm lái” của mọi câu chuyện:

Kiến thức được nhấn mạnh Hiểu ngắn gọn Thấy rõ ở văn bản
Người kể chuyện ngôi thứ ba, khả năng toàn tri Người kể giấu mặt, có thể biết cả những gì diễn ra trong lòng nhân vật; mức “biết hết” tuỳ dụng ý của tác giả. Người cầm quyền khôi phục uy quyền: người kể vừa thuật cảnh ở bệnh xá, vừa bình luận về Gia-ve và Giăng Van-giăng.
Người kể chuyện ngôi thứ nhất, thường hạn tri Người kể xưng “tôi”, chỉ biết những gì mình chứng kiến hoặc được nghe. Một chuyện đùa nho nhỏ: “tôi” nhớ lại trò đùa với Na-đi-a; người đọc không bao giờ biết chắc cô nghĩ gì.
Điểm nhìn; lời người kể chuyện và lời nhân vật Kể từ chỗ đứng nào thì thấy được những gì; lời kể, tả, bình luận của người kể tách khỏi lời nói trực tiếp hay gián tiếp của nhân vật. Dưới bóng hoàng lan: ngôi thứ ba nhưng nhìn qua cảm nhận của Thanh, nên khu vườn, người bà, cô Nga hiện lên qua cảm giác của chàng trai trở về.
Quyền năng của người kể chuyện Người kể quyết định phạm vi miêu tả, cách lí giải và mức độ dẫn dắt người đọc. Ba văn bản cho ba mức quyền năng khác nhau: rất rộng (Huy-gô), co theo một nhân vật (Thạch Lam), tự giới hạn (Sê-khốp).
Cảm hứng chủ đạo Tình cảm, thái độ xuyên suốt tác phẩm trước vấn đề được nêu ra. Cảm hứng nhân đạo ở Huy-gô; trân trọng vẻ đẹp bình dị, trong trẻo ở Thạch Lam; hóm hỉnh pha day dứt ở Sê-khốp.
Câu 4

Câu 4 (trang 124): Các nội dung thực hành tiếng Việt và vai trò của phương tiện phi ngôn ngữ

Hãy thống kê các nội dung thực hành tiếng Việt trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai. Những hiểu biết về phương tiện phi ngôn ngữ đã giúp bạn những gì trong việc đọc các văn bản thông tin và viết bản nội quy hay bản hướng dẫn nơi công cộng?

Trả lời:

  • Bài 6: Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo), tiếp nối nội dung đã học ở Bài 1, gắn với lớp từ dày đặc trong văn chương Nguyễn Trãi.
  • Bài 7: Biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê.
  • Bài 8: Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ.
  • Bài 9: Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (tiếp theo).

Phương tiện phi ngôn ngữ (số liệu, hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ, đường nối, kí hiệu…) giúp ở hai chiều:

  • Khi đọc: biết “đọc” cả những gì không phải chữ. Biểu đồ cho thấy xu hướng nhanh hơn một đoạn văn dài, sơ đồ cây cho thấy cấp bậc thông tin. Đồng thời biết kiểm tra xem hình ảnh, số liệu có khớp với phần chữ và có nguồn rõ ràng không, tránh bị một biểu đồ cắt xén dẫn dắt.
  • Khi viết nội quy, hướng dẫn: biết dùng biển kí hiệu (cấm hút thuốc, lối thoát hiểm), mũi tên chỉ hướng, sơ đồ mặt bằng, số thứ tự và chữ in đậm để người đọc nắm quy định trong vài giây. Quy định dùng thư viện mà kèm sơ đồ khu vực sẽ dễ theo hơn bản chỉ có chữ, nhất là với trẻ nhỏ hoặc khách nước ngoài.
Câu 5

Câu 5 (trang 124): Các kiểu bài viết và yêu cầu chung

Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai gồm những kiểu bài viết nào? Hãy nhắc lại tên các kiểu bài viết và yêu cầu chung của từng kiểu bài.

Trả lời:

Bài Kiểu bài viết Yêu cầu chung Lỗi hay gặp
6 Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội Nêu rõ vấn đề và quan điểm; hệ thống luận điểm sắp xếp chặt chẽ; lí lẽ sắc, bằng chứng xác thực; dùng yếu tố biểu cảm đúng chỗ để tăng sức thuyết phục; khẳng định lại ý nghĩa vấn đề. Kể lể hiện tượng mà không đưa ra quan điểm.
7 Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học (chủ đề và nhân vật trong tác phẩm truyện) Giới thiệu tác phẩm; nêu chủ đề; phân tích nhân vật như phương tiện thể hiện chủ đề; đánh giá thành công, hạn chế; nêu tác động của tác phẩm tới người đọc. Tách rời nhân vật và chủ đề, phân tích nhân vật thành bản tóm tắt.
8 Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng Cấu trúc đúng mẫu (tên văn bản, phạm vi áp dụng, các điều khoản, cơ quan ban hành); nội dung nói rõ việc được làm, không được làm; lời lẽ khách quan, chính xác, dễ hiểu; có thể kèm kí hiệu, sơ đồ. Viết như một bài văn biểu cảm, câu chữ dài dòng, mệnh lệnh mơ hồ.
9 Viết bài luận về bản thân Xác định luận đề về chính mình; lập luận có lí lẽ, bằng chứng là trải nghiệm thật; thể hiện cá tính, lựa chọn, niềm tin; giọng chân thành, tự soi xét. Liệt kê ưu điểm như bản tự giới thiệu xin việc.
Câu 6

Câu 6 (trang 124): Các nội dung nói và nghe và nội dung hứng thú nhất

Những nội dung nói và nghe nào đã được thực hiện với các bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai? Nội dung nói và nghe nào khiến bạn hứng thú nhất? Vì sao?

Trả lời:

Bốn nội dung: thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau (Bài 6); thảo luận về một vấn đề văn học có ý kiến khác nhau (Bài 7); thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng (Bài 8); thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ (Bài 9).

Câu hỏi thứ hai không có đáp án đúng duy nhất; điều quan trọng là lí do phải cụ thể. Một câu trả lời tham khảo:

Em hứng thú nhất với buổi thảo luận về một vấn đề văn học có ý kiến khác nhau. Nhóm em bàn câu hỏi: nhân vật “tôi” trong Một chuyện đùa nho nhỏ là người tinh nghịch vô hại hay là người đã đùa cợt với tình cảm của Na-đi-a? Em nhận ra hai điều. Thứ nhất, muốn bảo vệ ý kiến về văn học thì phải dẫn được chi tiết trong văn bản, không thể nói “em cảm thấy”. Thứ hai, có những tác phẩm hay chính vì chúng không cho phép kết luận một chiều.

II. Luyện tập và vận dụng (trang 125–127)

1. Đọc. Văn bản 1, Vật liệu thông minh (An-na Plô-xgiai-xki, trích sách Thế giới sẽ ra sao?), giới thiệu loại chất rắn có thể tự đổi màu sắc, hình dạng, từ tính trước tác động của môi trường, chia chức năng của chúng thành sáu loại và lấy ví dụ quen thuộc như kính râm đổi màu, cốc đổi màu khi rót cà phê nóng. Văn bản 2, 80 năm nhìn lại… (trích Tự truyện của Nguyễn Khắc Viện), là lời tự bạch của một trí thức xuất thân nhà Nho coi việc được học hành là “món nợ” với đất nước, coi lời nói và cây bút là vũ khí, và biết ơn bạn bè khắp nơi đã giúp ông.

Câu 1

Câu 1 (trang 126): Hai văn bản gợi nhớ những văn bản nào đã học

Hai văn bản Vật liệu thông minh và 80 năm nhìn lại… nhắc bạn nhớ tới những văn bản nào đã được đọc, tham khảo hay thực hành viết trong học kì II? Dựa vào đâu mà bạn có liên hệ như vậy?

Trả lời:

Văn bản luyện tập Gợi nhớ Căn cứ liên hệ
Vật liệu thông minh Sự sống và cái chết, Phục hồi tầng ozone…, Tính cách của cây (Bài 8); Về chính chúng ta (Bài 9) Cùng là văn bản thông tin về khoa học tự nhiên, viết cho số đông; có định nghĩa, phân loại, ví dụ đời thường; người viết là nhà khoa học hoặc người viết khoa học phổ thông, văn bản đều được dịch hoặc trích từ sách.
80 năm nhìn lại… Một đời như kẻ tìm đường, Mãi mãi tuổi hai mươi (Bài 9) và kiểu bài viết luận về bản thân; cả văn bản Tác gia Nguyễn Trãi (Bài 6) Người viết dùng chính trải nghiệm đời mình làm bằng chứng, tự nhìn lại các lựa chọn. Hình ảnh trí thức coi ngòi bút là vũ khí, mang ơn dân, ơn nước nhắc tới lí tưởng “trợ dân” của Nguyễn Trãi, người dùng văn chương phục vụ cuộc kháng chiến.
Câu 2

Câu 2 (trang 126): Văn bản đậm yếu tố tự sự, biểu cảm; lí do và ý nghĩa

Yếu tố tự sự, biểu cảm thể hiện đậm nét trong văn bản nào? Hãy phân tích lí do xuất hiện và ý nghĩa của yếu tố tự sự, biểu cảm ở văn bản đó.

Trả lời:

Văn bản 2 đậm hai yếu tố này; văn bản 1 gần như chỉ có thông tin, giọng khách quan.

  • Tự sự: người viết kể lại xuất thân (lớn lên trong gia đình nhà Nho), công việc (thuyết phục kiều bào, đấu lí trên báo chí, hội nghị, đài phát thanh), những nơi đã qua (Pa-ri, Thuỵ Điển, Rô-ma, Thái Lan), một tình huống cụ thể (lúng túng khi khai lí lịch vì bạn bè quá đông).
  • Biểu cảm: lòng biết ơn bạn bè “vừa chân tình, vừa thông thái”; tình cảm với người bạn đời đã cùng chia ngọt sẻ bùi; câu cảm thán khi không thể ghi hết tên bạn bè; nụ cười tự giễu khi ví mình với Đông Ki-sốt.
  • Lí do xuất hiện: đây là tự truyện, viết khi tác giả đã ở tuổi tám mươi nhìn lại đời mình. Thể loại này dựa trên những sự việc người viết đã sống qua, và việc nhìn lại tất yếu kèm cảm xúc.
  • Ý nghĩa: tự sự làm cho lời tự đánh giá có bằng chứng, không thành lời tự khen; biểu cảm làm người đọc tin vào sự chân thành và cảm được nhân cách của người viết: khiêm nhường, coi thành công là nhờ người khác, coi cống hiến là trả nợ. Phép so sánh với Đông Ki-sốt thêm một nét tự giễu hóm hỉnh.
Câu 3

Câu 3 (trang 126): Những câu dùng biện pháp chêm xen trong văn bản 1

Trong văn bản 1, những câu nào có sử dụng biện pháp chêm xen?

Trả lời:

Dấu hiệu dễ nhận ra là bộ phận được tách bằng dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc đơn, có thể bỏ đi mà câu vẫn đủ nghĩa:

  • Câu định nghĩa vật liệu thông minh: cụm “như màu sắc, hình dạng hoặc từ tính” kẹp giữa hai dấu gạch ngang, chêm vào để giải thích “tính chất” là gì.
  • Câu phân loại chức năng: phần sau dấu gạch ngang liệt kê sáu loại chức năng, và cụm “(đóng băng và tan chảy)” trong ngoặc đơn giải thích cho “thay đổi trạng thái”. Câu này vừa chêm xen vừa liệt kê.
  • Câu khẳng định vật liệu thông minh đã có mặt trong đời thường: vế sau dấu gạch ngang nêu ví dụ kính râm đổi màu, cốc tri nhiệt biến sắc.
  • Câu kết: “và đó sẽ là một nơi thú vị” sau dấu gạch ngang là lời bình thêm, mang sắc thái cảm xúc của người viết.

Trường hợp tiêu biểu nhất là câu đầu (chêm giữa câu, giải thích một khái niệm); các trường hợp còn lại dùng dấu gạch ngang để bổ sung ý ở cuối câu. Tác dụng chung: giải thích thuật ngữ ngay tại chỗ, giúp người đọc không chuyên theo kịp mà không phải ngắt sang câu khác.

Câu 4

Câu 4 (trang 126): Nói thêm về chủ đề “phạm vi rất rộng” mà tác giả gợi lên

Trong văn bản Vật liệu thông minh có câu: “Phạm vi của chủ đề này rất rộng”. Dựa vào hiểu biết của mình, bạn có thể nói thêm điều gì về chủ đề đã được tác giả gợi lên?

Trả lời:

Có thể nói thêm theo ba hướng:

  • Ứng dụng đã có quanh ta: hợp kim nhớ hình được dùng làm gọng kính bẻ cong vẫn trở lại dáng cũ, làm dây chỉnh nha trong nha khoa; vải thể thao điều hoà nhiệt; màn hình, cảm biến trong đồng hồ thông minh.
  • Lĩnh vực đang mở ra: y học (vật liệu phản ứng với nhiệt độ cơ thể), năng lượng (mái nhà, kính cửa tự điều chỉnh để giảm điện điều hoà), rô-bốt mềm. Chính vì trải trên quá nhiều ngành mà tác giả chỉ dám nói “rất rộng” rồi chọn vài ví dụ.
Câu 5

Câu 5 (trang 126): Hai văn bản gợi ý về bước đường tương lai của chúng ta

Cả hai văn bản, theo những cách khác nhau, đều chứa đựng những gợi ý bổ ích về bước đường tương lai của chính chúng ta. Bạn có đồng tình với ý kiến này không? Vì sao?

Trả lời:

Em đồng tình. Hai văn bản nhìn về hai hướng thời gian ngược nhau nhưng cùng chỉ ra những điều người trẻ cần mang theo.

  • Vật liệu thông minh nhìn về phía trước: thế giới đồ vật sẽ thay đổi rất nhanh. Gợi ý cho người trẻ là phải học suốt đời, giữ tính tò mò khoa học và chuẩn bị cho những nghề nghiệp hôm nay chưa có tên.
  • 80 năm nhìn lại… nhìn về phía sau: một đời người được đo bằng những gì mình đã đóng góp. Gợi ý ở đây là xác định mình mang “món nợ” gì với cộng đồng, chọn đúng vũ khí của mình (với Nguyễn Khắc Viện là lời nói và ngòi bút), và biết trân trọng những người đã giúp mình.

Ghép hai gợi ý lại: tương lai cần cả năng lực thích ứng với cái mới lẫn một lẽ sống đủ vững để không bị cái mới cuốn đi.

Viết (trang 127): Chọn một trong bốn đề

Bốn đề ứng với các kiểu bài của học kì: (1) bài nghị luận nói lên cảm nhận sau khi tìm hiểu đời và văn nghiệp Nguyễn Trãi; (2) viết về một lần phải chọn lựa khó khăn mà có ý nghĩa trên đường trưởng thành; (3) bài nghị luận về tác phẩm để lại nhiều ấn tượng nhất trong số các tác phẩm em tìm đọc theo gợi ý của tập hai, với các vấn đề nội dung, nghệ thuật tự chọn; (4) đóng vai người được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, soạn bản nội quy hoặc hướng dẫn cho một không gian cộng đồng còn thiếu quy định.

Đề 1. Tránh viết lại tiểu sử. Hãy chọn một trục cảm nhận, ví dụ một con người suốt đời lo cho dân. Luận điểm 1: tư tưởng nhân nghĩa gắn với yên dân trong Bình Ngô đại cáo. Luận điểm 2: tấm lòng ấy vẫn còn khi ông về ở ẩn, thể hiện qua ước nguyện dân giàu đủ ở cuối Bảo kính cảnh giới (bài 43). Luận điểm 3: một tâm hồn thi sĩ nhạy cảm với thiên nhiên (Dục Thuý sơn). Luận điểm 4: bi kịch vụ án Lệ Chi Viên và sự minh oan về sau, gợi suy nghĩ về số phận người tài. Kết bằng điều em học được.

Đề 2. Đây là bài luận về bản thân, không phải bài văn kể chuyện. Luận đề nên là một nhận thức, chẳng hạn: có những lựa chọn không thể làm vừa lòng tất cả. Bằng chứng là tình thế thật: chọn ban học, chọn rời đội tuyển để học lại môn bị hổng, chọn nói thật với cha mẹ về điểm số. Phải có đoạn tự soi xét: lúc đó em sợ gì, điều gì giúp em quyết định, bây giờ nhìn lại em đánh giá thế nào. Có thể mượn hình ảnh Con đường không chọn làm điểm tựa, nhưng đừng để bài thơ lấn bài viết.

Đề 3. Danh sách gợi ý ở mục Củng cố, mở rộng của từng bài là nơi chọn tác phẩm. Hãy chọn tác phẩm em đọc trọn vẹn, nêu rõ hai, ba vấn đề sẽ bàn (ví dụ với Những người khốn khổ: sự thức tỉnh lương tri của Giăng Van-giăng; nghệ thuật tương phản; vai trò người kể chuyện toàn tri). Mỗi luận điểm cần dẫn chứng cụ thể và một câu đánh giá.

Đề 4. Chọn một không gian thật em hay lui tới (sân bóng rổ chung của khu dân cư, nhà văn hoá, bến xe buýt). Văn bản cần: tên, đơn vị ban hành, phạm vi áp dụng; các điều khoản đánh số nêu rõ việc nên làm và việc bị cấm (hút thuốc, đi xe máy vào sân, mở loa to sau 21 giờ…); cách xử lí vi phạm, số điện thoại liên hệ; sơ đồ và biển kí hiệu đi kèm.

Nói và nghe (trang 127): Chọn một trong ba nội dung

Nhóm học tập chọn một trong ba việc: thảo luận cách cân bằng giữa nghe theo ý muốn của người khác và nghe theo tiếng nói bên trong khi chọn đường đời; thảo luận cái hay của một tác phẩm văn học cả nhóm cùng đọc; thuyết trình về chuyện hiểu chính mình: khó hay dễ, bằng cách nào.

  • Nội dung 1: đặt vấn đề bằng một tình huống cụ thể (gia đình muốn em thi ngành y, em thích thiết kế đồ hoạ). Nhóm nên đi tới một quan điểm cân bằng: lắng nghe người khác như nguồn thông tin và kinh nghiệm, nhưng quyết định cuối cùng phải là của người sẽ sống với lựa chọn đó. Chuẩn bị câu hỏi phản biện cho cả hai phía.
  • Nội dung 2: mỗi thành viên tìm một “cái hay” ở một tầng khác nhau (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôn ngữ, thông điệp) rồi cả nhóm xếp hạng và tranh luận. Chú ý tách sở thích riêng khỏi những gì được xây dựng khéo trong tác phẩm.
  • Nội dung 3: bài thuyết trình có thể gồm ba phần: vì sao tự hiểu mình khó (ta dễ tự bào chữa, dễ nhìn mình qua mắt người khác); những cách tự hiểu (viết nhật kí như Nguyễn Văn Thạc, thử thách bản thân bằng việc mới, xin nhận xét thẳng thắn từ người tin cậy); lời kết. Dùng một sơ đồ hoặc vài hình ảnh minh hoạ để đáp ứng yêu cầu kết hợp phương tiện phi ngôn ngữ đã học ở Bài 9.

Những chỗ dễ mất điểm ở bài kiểm tra cuối kì II Ngữ văn 10

  • Nhầm loại văn bản khi đề dùng văn bản thông tin có yếu tố biểu cảm. Văn bản thông tin vẫn có thể có câu cảm thán, có hình ảnh; dấu hiệu quyết định là mục đích chính (cung cấp thông tin xác thực). Câu kết của Vật liệu thông minh có cảm xúc nhưng không làm văn bản đổi loại.
  • Gọi tên ngôi kể mà quên nói tác dụng. Đề thường hỏi cả ngôi kể lẫn tác dụng của nó. Nêu ngôi mới được một nửa số điểm; phải nói người kể biết được gì, không biết gì và điều đó ảnh hưởng đến câu chuyện ra sao.
  • Lẫn chêm xen với liệt kê. Chêm xen là chen thêm một bộ phận phụ (thường có dấu gạch ngang, ngoặc đơn, dấu phẩy) để giải thích hay bày tỏ thái độ; liệt kê là một chuỗi yếu tố cùng loại. Một câu có thể có cả hai, như câu phân loại sáu chức năng ở trên.
  • Viết nghị luận xã hội thiếu phần phản biện. Kiểu bài của Bài 6 yêu cầu bàn cả ý kiến khác; một đoạn ngắn nhìn nhận rồi bác bỏ quan điểm trái chiều thường là chỗ phân loại điểm khá với điểm giỏi.

Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 10 tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Thời gian 90 phút. Ngữ liệu đọc hiểu là một văn bản thông tin do Văn VN tự viết, chỉ dùng những hiểu biết phổ thông về nghề làm giấy dó, không đưa số liệu.

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc văn bản:

Giấy dó – tờ giấy làm từ vỏ cây

Trước khi giấy công nghiệp có mặt ở mọi nơi, người Việt viết chữ, in tranh, ghi gia phả trên một loại giấy thủ công làm từ vỏ cây dó. Loại giấy này mỏng, nhẹ mà dai, cầm lên thấy hơi xốp, soi ra ánh sáng thấy rõ những sợi vỏ cây đan vào nhau.

Từ vỏ cây đến tờ giấy

Công việc bắt đầu từ những bó vỏ dó. Vỏ được ngâm nước cho mềm, nấu kĩ, rồi rửa sạch và giã nhuyễn thành một thứ bột trắng đục. Bột ấy được khuấy vào bể nước pha chất nhớt lấy từ thực vật để các sợi không vón lại. Người thợ cầm khuôn tre có tấm mành mỏng, nhúng xuống bể, nâng lên và lắc nhẹ cho lớp bột phủ đều mặt mành (người làm nghề gọi động tác này là “xeo giấy”). Những tờ giấy ướt được xếp chồng, ép bớt nước, sau đó bóc từng tờ đem phơi hoặc dán lên vách lò sấy cho khô.

Giấy dó trong đời sống văn hoá

Tranh dân gian Đông Hồ được in trên giấy dó quét điệp, nên mặt tranh óng ánh khi nghiêng dưới nắng. Nhiều văn bản Hán Nôm xưa cũng được viết trên các loại giấy làm từ cây dó. Gần đây, một số hoạ sĩ chọn giấy dó để vẽ vì giấy ăn màu, giữ được nét bút mềm và vẻ mộc mạc khó tìm ở giấy công nghiệp.

Nghề làm giấy dó cần nhiều công đoạn thủ công và phụ thuộc vào thời tiết. Ở nhiều làng nghề, số người còn giữ nghề không còn đông như trước. Muốn tờ giấy dó tiếp tục có chỗ đứng, có lẽ cần cả người làm nghề, người dùng và những người kể câu chuyện về nó.

Câu 1. Văn bản trên thuộc loại văn bản nào? Nêu hai dấu hiệu hình thức giúp em nhận ra điều đó.

Câu 2. Thông tin trong phần Từ vỏ cây đến tờ giấy được tổ chức theo cách nào?

Câu 3. Chỉ ra biện pháp liệt kê trong câu mở đầu văn bản và nêu tác dụng.

Câu 4. Bộ phận đặt trong dấu ngoặc đơn ở phần Từ vỏ cây đến tờ giấy được dùng theo biện pháp gì? Nó có tác dụng gì với người đọc?

Câu 5. Nếu được bổ sung một phương tiện phi ngôn ngữ cho phần Từ vỏ cây đến tờ giấy, em sẽ chọn phương tiện nào? Vì sao?

Câu 6. Câu kết của văn bản nhắc đến “những người kể câu chuyện về nó”. Viết đoạn văn 5–7 câu trình bày suy nghĩ của em về việc người trẻ có thể làm gì để một nghề truyền thống tiếp tục sống.

II. Viết (6,0 điểm)

Chọn một trong hai đề: (1) Viết bài văn nghị luận về vấn đề: Có nên để những nghề thủ công truyền thống tự đào thải trước sản phẩm công nghiệp? (2) Viết bài luận về bản thân với chủ đề: Một việc em kiên trì làm dù chưa ai thấy kết quả.

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Yêu cầu cần đạt Điểm
1 Văn bản thông tin. Dấu hiệu: nhan đề nêu rõ đối tượng; có các đề mục chia phần (Từ vỏ cây đến tờ giấy, Giấy dó trong đời sống văn hoá); ngôn ngữ khách quan, giải thích thuật ngữ. Nêu đúng 2 dấu hiệu. 0,5
2 Theo trật tự thời gian (trình tự các công đoạn): ngâm, nấu, rửa, giã, khuấy vào bể, xeo, ép, phơi hoặc sấy. Từ ngữ đánh dấu: bắt đầu, rồi, sau đó. 0,5
3 Liệt kê “viết chữ, in tranh, ghi gia phả”. Tác dụng: cho thấy giấy dó từng có mặt trong nhiều sinh hoạt văn hoá, chuẩn bị cho phần nói về giá trị của nó. 0,5
4 Chêm xen. Giải thích tên gọi của nghề cho động tác vừa tả, giúp người đọc biết thuật ngữ mà câu chính không bị cắt ngang. 0,5
5 Hợp lí là sơ đồ quy trình có mũi tên (hoặc chuỗi ảnh từng công đoạn), vì phần này trình bày các bước nối tiếp; người đọc nhìn một lần là nắm thứ tự, dễ nhớ hơn đọc một đoạn dài. Chấp nhận lựa chọn khác nếu lí giải phù hợp. 1,0
6 Đúng hình thức đoạn văn. Ý gợi ý: học thử một công đoạn, tham quan làng nghề; dùng sản phẩm thủ công trong đời sống; kể câu chuyện về nghề bằng ảnh, video, bài viết; ý thức tôn trọng người làm nghề. Có liên hệ bản thân. 1,0
Viết Bố cục, đúng kiểu bài (0,5). Đề 1: nêu rõ quan điểm; luận điểm về giá trị văn hoá, kinh tế của nghề thủ công; nhìn nhận ý kiến cho rằng đào thải là quy luật rồi phản bác hoặc bổ sung; giải pháp (đổi mới mẫu mã, du lịch làng nghề, truyền nghề cho người trẻ); yếu tố biểu cảm vừa phải (4,0). Đề 2: luận đề về chính mình; trải nghiệm thật làm bằng chứng; tự soi xét động cơ và khó khăn; giọng chân thành, không khoe khoang (4,0). Chính tả, diễn đạt (1,0); sáng tạo (0,5). 6,0

Hệ thống văn bản học kì II Ngữ văn 10 Kết nối tri thức: bảng tra cứu nhanh

Bảng xếp theo thứ tự bài học; bấm vào nhan đề để mở bài soạn chi tiết. Cột cuối chỉ ghi một điều quan trọng nhất cần nhớ về mỗi văn bản.

Văn bản Bài Tác giả Thể loại Một điều phải nhớ
Tác gia Nguyễn Trãi 6 – Văn bản thông tin Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá; sự nghiệp văn chương gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, lấy nhân nghĩa và yêu nước làm cốt lõi.
Bình Ngô đại cáo 6 Nguyễn Trãi Cáo (nghị luận trung đại, chữ Hán) Viết đầu năm 1428 thay lời Lê Lợi bố cáo thắng lợi; lập luận từ nguyên lí nhân nghĩa, chân lí độc lập đến tội ác giặc và quá trình kháng chiến.
Bảo kính cảnh giới (bài 43) 6 Nguyễn Trãi Thơ Nôm thất ngôn xen lục ngôn Cảnh ngày hè rộn sắc, rộn tiếng; người ẩn dật vẫn khao khát dân giàu đủ.
Dục Thuý sơn 6 Nguyễn Trãi Thơ chữ Hán Núi Dục Thuý bên cửa biển hiện lên như bức tranh thuỷ mặc; nỗi niềm hoài cổ khi nhắc tới người xưa.
Người cầm quyền khôi phục uy quyền 7 Vích-to Huy-gô Tiểu thuyết (trích Những người khốn khổ) Cuộc đối mặt giữa Gia-ve và Giăng Van-giăng bên giường bệnh Phăng-tin; người kể ngôi thứ ba toàn tri, tương phản gay gắt.
Dưới bóng hoàng lan 7 Thạch Lam Truyện ngắn Thanh về thăm bà, gặp lại Nga; truyện ít sự kiện, giàu cảm giác, kể theo điểm nhìn của Thanh.
Một chuyện đùa nho nhỏ 7 An-tôn Sê-khốp Truyện ngắn Người kể “tôi” ngôi thứ nhất, hạn tri; trò đùa trên xe trượt tuyết để lại dư vị vừa vui vừa buồn.
Sự sống và cái chết 8 Trịnh Xuân Thuận Văn bản thông tin khoa học Thông tin khoa học về sự sống, sự đa dạng và vai trò của cái chết trong tự nhiên, lồng ghép suy ngẫm của nhà thiên văn.
Nghệ thuật truyền thống của người Việt 8 Nguyễn Văn Huyên Văn bản thông tin Trích Văn minh Việt Nam; cái nhìn của nhà dân tộc học về đặc điểm nghệ thuật truyền thống.
Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu 8 Lê My Bản tin Tin về tầng ozone đang hồi phục nhờ các nước cùng cắt giảm chất gây hại; mẫu để học cách đưa tin và quan điểm người viết.
Về chính chúng ta 9 Các-lô Rô-ve-li Nghị luận dựa trên tri thức khoa học Con người là một phần của tự nhiên, không phải chúa tể; khát vọng hiểu biết làm nên giá trị con người.
Con đường không chọn 9 Rô-bớt Phrớt Thơ trữ tình (bản dịch) Hai lối rẽ trong rừng thu thành biểu tượng cho lựa chọn đời người và dấu ấn của nó.
Một đời như kẻ tìm đường 9 Phan Văn Trường Nghị luận từ trải nghiệm cá nhân Những lựa chọn lớn của một đời: chọn lẽ sống, chọn thầy, chọn bạn…; bằng chứng là kinh nghiệm của chính tác giả.

Năm văn bản luyện thêm ở mục thực hành: Bài 6 có hai bài thơ Nguyễn Trãi là Ngôn chí (số 3) và Bạch Đằng hải khẩu; Con khướu sổ lồng (Nguyễn Quang Sáng, Bài 7); Tính cách của cây (Pê-tơ Vô-lơ-lê-ben, Bài 8); Mãi mãi tuổi hai mươi (Nguyễn Văn Thạc, Bài 9).

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet