Lớp 9 là năm có kì thi vào lớp 10, nên bài Ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo (trang 149–152, tập một) được thiết kế khá dày: 18 câu chia bốn mục Đọc (8 câu), Tiếng Việt (3 câu), Viết (2 câu), Nói và nghe (5 câu), trải đều năm thể loại của học kì là thơ tám chữ, nghị luận văn học, văn bản thông tin về danh lam thắng cảnh và di tích, truyện truyền kì, truyện thơ Nôm. Trang này chép đề theo bản scan sách giáo khoa rồi giải từng câu; những câu có ngữ liệu (đoạn Chuyện người con gái Nam Xương, hai cặp lục bát Truyện Kiều) được phân tích kĩ vì dạng bài này rất hay vào đề kiểm tra. Cuối trang có đề tham khảo tự soạn với ngữ liệu thông tin về Văn Miếu – Quốc Tử Giám, bảng hệ thống văn bản và phần hỏi đáp nhanh. Toàn bộ bài soạn của bộ sách: Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo.

Soạn bài Ôn tập cuối học kì I (trang 149–152)
Bài ôn hướng tới ba việc: phân biệt được đặc trưng các thể loại, kiểu văn bản đã đọc; hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt (chơi chữ, điệp thanh, điệp vần, trích dẫn tránh đạo văn, phương tiện phi ngôn ngữ, dẫn trực tiếp và gián tiếp, điển tích điển cố); nhìn lại yêu cầu các kiểu bài viết và kĩ năng nói, nghe đã thực hành.
I. Đọc
Câu 1 (trang 149): Đặc điểm của ngôn ngữ thơ, vì sao cần đọc thành tiếng
Ngôn ngữ thơ có những đặc điểm gì? Vì sao khi đọc thơ, cần đọc thành tiếng/ đọc diễn cảm?
Trả lời:
- Đặc điểm ngôn ngữ thơ: hàm súc (ít lời mà nhiều ý), giàu hình ảnh, gợi nhiều liên tưởng; sắp xếp thành dòng, khổ, có vần, nhịp, thanh điệu, đôi khi có đối; dùng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp, chơi chữ…); mang đậm cảm xúc chủ quan của chủ thể trữ tình. Ở thơ tám chữ (Quê hương của Tế Hanh), mỗi dòng tám tiếng, nhịp linh hoạt 3/3/2, 3/5, 4/4.
- Vì sao phải đọc thành tiếng, đọc diễn cảm: vần, nhịp, thanh bằng trắc chỉ thật sự “hiện ra” khi được đọc lên; nhạc điệu ấy góp phần tạo nghĩa. Đọc to, ngắt đúng nhịp giúp ta cảm được giọng điệu (tha thiết, bồi hồi, trầm lắng), nhận ra từ ngữ được nhấn, từ đó hiểu sâu cảm xúc của bài thơ. Ví dụ, đọc chậm điệp ngữ một bếp lửa trong Bếp lửa (Bằng Việt) sẽ thấy hình ảnh bếp lửa trở đi trở lại như nhịp nhớ thương của người cháu.
Câu 2 (trang 149): Cách trình bày thông tin trong văn bản thông tin
Nội dung dưới đây đề cập đến cách trình bày thông tin nào trong văn bản thông tin? Thông tin trong văn bản được tổ chức theo cấu trúc: 1) giới thiệu tổng quan, khái quát về các đối tượng được phân loại; 2) giới thiệu chi tiết từng đối tượng cụ thể.
A. cách trình bày thông tin theo trình tự không gian; B. cách trình bày thông tin theo mức độ quan trọng của thông tin; C. cách trình bày thông tin theo mối quan hệ nhân quả; D. cách trình bày thông tin theo các đối tượng phân loại.
Trả lời: Chọn D. Dấu hiệu nằm ngay trong đề: có bước “khái quát về các đối tượng được phân loại” rồi mới đi vào “từng đối tượng”.
Câu 3 (trang 149): Chọn cụm từ điền vào nhận định về nhân vật
Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống trong nhận định: Nhân vật trong …… có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ. Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét kì dị khác thường; nếu nhân vật là thần linh, ma, quỷ, họ thường được nhân hoá, mang hình ảnh, tính cách của con người. A. truyện thơ Nôm; B. truyện lịch sử; C. truyện truyền kì; D. truyện cười.
Trả lời: Chọn C. truyện truyền kì. Ở Bài 4, thế giới nhân vật đúng như vậy: Vũ Nương là người trần nhưng sau khi gieo mình xuống sông lại sống dưới thủy cung cùng Linh Phi; trong Truyện lạ nhà thuyền chài có những nhân vật kì lạ mang dáng dấp, tính cách con người.
Câu 4 (trang 149): Sắp xếp văn bản văn học đã học vào các bộ phận của văn học Việt Nam
Vẽ bảng sau vào vở và sắp xếp tên của các văn bản văn học đã học ở học kì I vào bảng (nếu có): Văn học dân gian; Văn học viết (văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm, văn học chữ Quốc ngữ).
Trả lời:
| Bộ phận | Văn bản văn học đã học ở học kì I | |
|---|---|---|
| Văn học dân gian | Không có văn bản đọc chính nào là tác phẩm dân gian. (Văn bản nghị luận Nhân vật lí tưởng trong kết thúc của truyện cổ tích thần kì chỉ bàn về truyện cổ tích, bản thân nó là văn bản nghị luận hiện đại.) | |
| Văn học viết | Chữ Hán | Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ); Truyện lạ nhà thuyền chài (Lê Thánh Tông) |
| Chữ Nôm | Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu); Thúy Kiều báo ân, báo oán (Nguyễn Du); Tiếng đàn giải oan (trích truyện thơ Nôm Thạch Sanh, khuyết danh) | |
| Chữ Quốc ngữ | Quê hương (Tế Hanh); Bếp lửa (Bằng Việt); Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải); Vẻ đẹp của Sông Đà (Nguyễn Tuân); Sơn Tinh, Thủy Tinh (Nguyễn Nhược Pháp) | |
Ghi chú: các văn bản nghị luận văn học ở Bài 2 (của Hoài Thanh, Chu Văn Sơn, Vũ Dương Quỹ…) cũng viết bằng chữ Quốc ngữ, nhưng hai bài thơ được bàn tới trong đó, Thương vợ (Trần Tế Xương) và Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương), thuộc văn học chữ Nôm. Dế chọi của Bồ Tùng Linh là văn học Trung Quốc nên không xếp vào bảng.
Câu 5 (trang 150): Điền tên thể loại, kiểu văn bản tương ứng với đặc điểm
Điền vào cột A tên của thể loại/ kiểu văn bản có đặc điểm tương ứng được miêu tả ở cột B (làm vào vở). Cột B: a. là thể loại có cốt truyện thường theo một trong hai mô hình Gặp gỡ – Tai biến – Đoàn tụ hoặc Nhân – Quả; b. là thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường; c. là văn bản được viết để cung cấp thông tin về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử; d. là văn bản mà người viết cần kết hợp cả cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày chủ quan để tạo sức thuyết phục cho văn bản; đ. là thể loại mà ngôn ngữ có đặc điểm hàm súc, ngắn gọn, nhiều hình ảnh, giàu sức gợi, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt có vần, nhịp, thanh điệu, đối,…; e. là văn bản dùng để ghi lại thông tin của việc trao đổi về một chủ đề nhất định, trong đó có hệ thống câu hỏi và câu trả lời.
Trả lời:
| Dòng | Tên thể loại, kiểu văn bản (cột A) | Ví dụ trong sách |
|---|---|---|
| 1 (a) | Truyện thơ Nôm | Truyện Lục Vân Tiên, Truyện Kiều, Thạch Sanh |
| 2 (b) | Truyện truyền kì | Chuyện người con gái Nam Xương |
| 3 (c) | Văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử (văn bản thông tin) | Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ngọ Môn |
| 4 (d) | Văn bản nghị luận (ở Bài 2 là nghị luận văn học) | Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) |
| 5 (đ) | Thơ | Quê hương, Bếp lửa |
| 6 (e) | Bài phỏng vấn (văn bản ghi lại cuộc phỏng vấn) | Nhiều giá trị khảo cổ từ Hoàng thành Thăng Long cần được UNESCO công nhận |
Câu 6 (trang 150): Điểm giống và khác nhau giữa truyện truyền kì và truyện thơ Nôm
Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số điểm giống và khác nhau giữa thể loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm (làm vào vở).
Trả lời:
| Nội dung so sánh | Truyện truyền kì | Truyện thơ Nôm |
|---|---|---|
| Giống nhau | Đều là truyện thời trung đại, có cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện; thường dùng yếu tố kì ảo; nhân vật chia thành tuyến thiện, ác rõ rệt; đề cao đạo lí, thể hiện khát vọng công lí, ước mơ người tốt được đền đáp. | |
| Khác: hình thức | Văn xuôi, viết bằng chữ Hán, dung lượng ngắn. | Văn vần (chủ yếu lục bát), viết bằng chữ Nôm, dung lượng dài, có thể ngâm, kể. |
| Khác: cốt truyện | Thường xoay quanh một biến cố kì lạ; kết thúc nhiều khi vẫn còn dư vị buồn (Vũ Nương không thể trở về). | Theo mô hình Gặp gỡ – Tai biến – Đoàn tụ hoặc Nhân – Quả; thường kết thúc có hậu. |
| Khác: yếu tố kì ảo | Giữ vai trò nổi bật, đan xen giữa cõi người và cõi âm, thủy cung; là phương tiện để phản ánh hiện thực. | Có nhưng thường ít hơn, xuất hiện ở những chỗ cứu giúp nhân vật hoặc trừng phạt kẻ ác (cây đàn thần trong Thạch Sanh). |
| Khác: cách kể, ngôn ngữ | Lời kể cô đọng, có lời bình của tác giả ở cuối truyện. | Lời thơ giàu nhạc điệu, nhiều điển tích, ước lệ; có đoạn tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm. |
Câu 7 (trang 150–151): Đặc sắc của các văn bản đọc mở rộng theo thể loại
Dựa trên những gì học được từ văn bản Đọc mở rộng theo thể loại ở từng bài học để hoàn thành bảng sau (làm vào vở). Bảng có các văn bản: 1. Mùa xuân nho nhỏ; 2. Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước”; 3. Cột cờ Thủ Ngữ – di tích cổ bên sông Sài Gòn; 4. Dế chọi; 5. Tiếng đàn giải oan; các cột Tác giả, Thể loại, Một số nét đặc sắc (Nội dung, Hình thức).
Trả lời:
| Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Nội dung | Hình thức |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mùa xuân nho nhỏ | Thanh Hải | Thơ năm chữ | Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước; ước nguyện được làm một “mùa xuân nho nhỏ” lặng lẽ dâng cho đời, viết khi nhà thơ đang nằm bệnh (1980). | Thể năm chữ gần với dân ca, nhạc điệu trong sáng; hình ảnh tự nhiên giản dị (con chim, bông hoa, nốt trầm); điệp ngữ, ẩn dụ; mạch cảm xúc từ cảnh đến suy ngẫm. |
| 2 | Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” | Vũ Dương Quỹ | Nghị luận văn học | Chỉ ra hai tầng nghĩa của bài thơ Hồ Xuân Hương: tả chiếc bánh trôi và nói về thân phận, phẩm chất của người phụ nữ. | Lập luận chặt, đi từ nghĩa thực đến nghĩa ẩn dụ; bằng chứng là từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ. |
| 3 | Cột cờ Thủ Ngữ – di tích cổ bên sông Sài Gòn | Theo Ngô Nam | Văn bản thông tin về di tích | Cho biết cột cờ ra đời khi nào, trông ra sao và có giá trị gì; đây là cột cờ cổ bên bờ sông Sài Gòn, một chứng tích gắn với lịch sử thành phố. | Có nhan đề, sa-pô, đề mục; thông tin về thời gian, địa điểm, kích thước; kết hợp hình ảnh minh họa. |
| 4 | Dế chọi | Bồ Tùng Linh | Truyện truyền kì | Vì lệ cống nạp dế chọi, gia đình Thành Danh lâm cảnh khốn đốn; đứa con trai làm chết con dế quý, gieo mình xuống giếng, linh hồn hóa thành chú dế nhỏ đánh thắng mọi đối thủ. Truyện phê phán thói ăn chơi của vua quan và nỗi khổ của dân thường. | Yếu tố kì ảo (hồn người hóa dế) đan với chi tiết hiện thực; lời bình ở cuối truyện. |
| 5 | Tiếng đàn giải oan | Khuyết danh (truyện thơ Nôm Thạch Sanh) | Truyện thơ Nôm | Thạch Sanh bị giam oan, gảy đàn trong ngục; tiếng đàn nói lên nỗi oan, khiến công chúa khỏi câm, sự thật được làm sáng tỏ, kẻ gian bị trừng trị. | Thể lục bát; chi tiết kì ảo cây đàn thần; kết thúc có hậu theo mô hình Nhân – Quả. |
Câu 8 (trang 151): Kinh nghiệm đọc hiểu văn bản nghị luận và văn bản thông tin
Tóm tắt những kinh nghiệm em đã tích luỹ được về việc đọc hiểu văn bản nghị luận và văn bản thông tin ở học kì I (làm vào vở).
Trả lời:
| Loại văn bản | Bài học kinh nghiệm |
|---|---|
| Văn bản nghị luận | Tìm luận đề trước (thường ở nhan đề, mở bài), sau đó lập sơ đồ luận điểm – lí lẽ – bằng chứng. Phân biệt chỗ người viết trình bày khách quan (dẫn câu thơ, sự kiện) với chỗ bày tỏ đánh giá chủ quan, xem hai cách ấy hỗ trợ nhau thế nào. Với nghị luận văn học, đọc lại tác phẩm được bàn (như Thương vợ, Bánh trôi nước) để tự kiểm chứng. |
| Văn bản thông tin | Đọc nhan đề, sa-pô để nắm thông tin cơ bản; nhận ra cách trình bày (theo trình tự không gian như Ngọ Môn, theo đối tượng phân loại như Vườn Quốc gia Cúc Phương); khai thác ảnh, sơ đồ, số liệu; chú ý nguồn tin; ghi lại thông tin chi tiết quan trọng bằng sơ đồ để nhớ lâu. |
II. Tiếng Việt
Câu 1 (trang 151): Liệt kê kiến thức tiếng Việt học kì I và cho ví dụ
Liệt kê các đơn vị kiến thức tiếng Việt được học trong học kì I và cho ví dụ để hoàn thành bảng sau (làm vào vở): Bài – Kiến thức tiếng Việt trong học kì I – Ví dụ.
Trả lời: Ví dụ trong bảng do chúng tôi tự đặt hoặc lấy từ ca dao quen thuộc để em dễ nhớ.
| Bài | Kiến thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| 1 | Chơi chữ (dựa vào đồng âm, gần âm, điệp âm, nói lái…); điệp thanh (lặp lại thanh bằng hoặc thanh trắc); điệp vần (lặp lại những tiếng cùng vần) – tạo nhạc tính, sức gợi. | Chơi chữ kiểu nói lái: Con cá đối nằm trên cối đá (cá đối nói lái thành cối đá). Điệp vần: lom khom, lác đác, thấp thoáng trong một câu tả cảnh như Mấy mái nhà tranh thấp thoáng sau rặng tre lác đác lá vàng. |
| 2 | Cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn: khi dùng lời, ý của người khác phải ghi rõ tác giả, tác phẩm, nguồn. | Hoài Thanh trong Ý nghĩa văn chương cho rằng nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người (dẫn gián tiếp, có ghi tác giả và tên văn bản). |
| 3 | Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin (hình ảnh, sơ đồ, bản đồ, bảng biểu, số liệu) giúp thông tin trực quan, ý chính dễ thấy hơn. | Ảnh chụp lầu Ngũ Phụng kèm chú thích trong Ngọ Môn; sơ đồ các khu vực của một vườn quốc gia. |
| 4 | Lời dẫn trực tiếp (nhắc nguyên văn, đặt trong ngoặc kép, thường sau dấu hai chấm) và lời dẫn gián tiếp (thuật lại theo cách nói của mình, thường kèm rằng, là, không có ngoặc kép). | Trực tiếp: Mẹ dặn: “Đi đường nhớ đội mũ bảo hiểm.” Gián tiếp: Mẹ dặn rằng đi đường phải nhớ đội mũ bảo hiểm. |
| 5 | Điển tích, điển cố: câu chuyện hoặc lời lẽ trong sách vở thời xưa được người sau mượn lại thật ngắn gọn, làm lời văn hàm súc, trang trọng. | Tri âm (tích Bá Nha – Tử Kì, chỉ người bạn hiểu lòng mình); gương vỡ lại lành (tích vợ chồng chia đôi tấm gương rồi tìm lại được nhau, chỉ sự đoàn tụ). |
Câu 2 (trang 151): Điển tích, điển cố trong đoạn trích Chuyện người con gái Nam Xương
Xác định (các) điển tích, điển cố trong đoạn trích sau và nêu tác dụng của việc sử dụng (các) điển tích, điển cố này:
Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng:
– Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
Trả lời:
- Ngọc Mỵ Nương: gợi truyền thuyết về người con gái chết oan, xuống thủy cung, thân xác hóa thành ngọc trong sáng (thường được chú là Mị Châu, con gái An Dương Vương). Hình ảnh ngọc tượng trưng cho tấm lòng trong trắng được minh oan.
- Cỏ Ngu mĩ: tích Ngu Cơ – người vợ của Hạng Vũ thời Hán Sở tranh hùng – tự vẫn để giữ trọn tiết nghĩa khi Hạng Vũ thất thế; tương truyền trên mộ nàng mọc loài cỏ mang tên “Ngu mĩ nhân”. Cỏ Ngu mĩ là biểu tượng của lòng chung thủy.
- Tác dụng: qua hai điển, lời nguyện của Vũ Nương trở nên trang trọng, hàm súc: nàng không chỉ kêu oan mà tự đặt mình bên cạnh những người phụ nữ tiết nghĩa trong sử sách để khẳng định sự trong sạch. Lời thề càng thiết tha, đau đớn, khiến người đọc thương cảm và tin vào sự trinh bạch của nàng; đồng thời cho thấy bút pháp uyên bác, đậm màu sắc văn chương trung đại của Nguyễn Dữ. Thành ngữ lòng chim dạ cá (lòng dạ thay đổi, không chung thủy) ở câu sau cũng góp phần làm lời thề thêm dứt khoát.
Câu 3 (trang 151–152): Biện pháp chơi chữ trong hai trường hợp ở Truyện Kiều
Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp sau và nêu tác dụng của biện pháp này:
a. Có tài mà cậy chi tài / Chữ tài liền với chữ tai một vần. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Hồng quân với khách hồng quần, / Đã xoay đến thế còn vần chưa tha. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Trả lời:
| Cách chơi chữ | Tác dụng | |
|---|---|---|
| a | Dùng hai từ gần âm tài – tai (tai họa), chỉ khác nhau một dấu thanh, lại nói thẳng rằng chúng cùng một vần. | Cái tài và cái tai được buộc vào nhau ngay ở âm thanh, làm nổi bật quan niệm “tài mệnh tương đố”: người có tài thường gặp tai ương. Câu thơ ngắn mà thâm thúy, dễ nhớ như một lời đúc kết. |
| b | Gần âm hồng quân (con tạo, ông trời) – hồng quần (quần hồng, chỉ người phụ nữ); thêm cặp từ đồng nghĩa xoay – vần (đều là quay, đảo). | Hai từ gần như trùng âm đặt sát nhau gợi sự đeo bám dai dẳng của số phận lên người phụ nữ; xoay rồi lại vần nhấn mạnh trời cứ hành hạ mãi không buông. Câu thơ vừa có nhạc điệu vừa chứa lời oán trách cay đắng, thể hiện niềm thương cảm của Nguyễn Du với kiếp hồng nhan. |
III. Viết
Câu 1 (trang 152): Tóm tắt yêu cầu các kiểu bài viết đã học
Tóm tắt thông tin về các kiểu bài viết đã học ở học kì I bằng cách hoàn thành bảng sau (làm vào vở): Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ; Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó; Bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử; Một truyện kể sáng tạo có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
Trả lời:
| Kiểu bài | Yêu cầu |
|---|---|
| Đoạn văn cảm nghĩ về bài thơ tám chữ | Một đoạn có câu chủ đề nêu tên bài thơ, tác giả, cảm nghĩ chung; các câu tiếp theo nói cảm nghĩ về nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật (nhịp, vần, hình ảnh, biện pháp tu từ), có dẫn câu thơ; câu kết khẳng định ý nghĩa bài thơ với bản thân. |
| Nghị luận phân tích tác phẩm văn học (chủ đề, nghệ thuật, hiệu quả thẩm mĩ) | Mở bài giới thiệu tác phẩm và ý kiến khái quát; thân bài có các luận điểm về chủ đề và về hình thức nghệ thuật, mỗi luận điểm có lí lẽ và bằng chứng từ tác phẩm, chỉ ra hiệu quả thẩm mĩ (nghệ thuật ấy tạo cảm xúc, ấn tượng gì); kết bài khẳng định giá trị tác phẩm. |
| Thuyết minh về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử | Thông tin chính xác (vị trí, lịch sử, đặc điểm, giá trị); sắp xếp theo trình tự rõ (không gian, thời gian, phân loại); có thể kèm ảnh, sơ đồ; ghi nguồn tư liệu; ngôn ngữ khách quan, có thể xen miêu tả. |
| Truyện kể sáng tạo mô phỏng một truyện đã đọc | Giữ được tinh thần, nhân vật hoặc tình huống gốc nhưng thay đổi, bổ sung chi tiết, kết thúc hay ngôi kể; cốt truyện mạch lạc; có yếu tố miêu tả (cảnh, người) và biểu cảm (cảm xúc nhân vật, người kể) đan vào lời kể. |
Câu 2 (trang 152): So sánh hai kiểu bài phân tích tác phẩm truyện và truyện thơ
Nêu những điểm giống và khác nhau về kiểu bài sau: Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đã học ở Bài 2 và bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện thơ: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đã học ở Bài 5.
Trả lời:
- Giống nhau: cùng là nghị luận văn học, cùng phân tích hai phương diện chủ đề và hình thức nghệ thuật; bố cục ba phần; luận điểm phải có lí lẽ, bằng chứng trích từ tác phẩm; tránh kể lại nội dung.
- Khác nhau ở đối tượng và bằng chứng: với truyện (văn xuôi), em phân tích cốt truyện, tình huống, nhân vật, người kể chuyện, chi tiết tiêu biểu, ngôn ngữ kể; bằng chứng thường là chi tiết, lời thoại được tóm lược hoặc trích ngắn. Với truyện thơ, ngoài cốt truyện và nhân vật còn phải phân tích chất thơ: thể lục bát, nhịp, vần, từ ngữ ước lệ, điển tích, bút pháp tả cảnh ngụ tình; bằng chứng là câu thơ được trích nguyên văn và bình giá.
IV. Nói và nghe
Câu 1 (trang 152): Lưu ý khi thảo luận về một vấn đề trong đời sống
Khi tham gia thảo luận về một vấn đề trong đời sống, cần lưu ý những gì?
Trả lời: Tìm hiểu trước vấn đề và chuẩn bị ý kiến có lí lẽ, bằng chứng; nói ngắn, đúng trọng tâm, không ngắt lời; nghe để ghi lại chỗ đồng thuận, chỗ còn khác; phản biện bằng lí lẽ, tôn trọng ý kiến khác; cuối buổi chốt lại kết luận chung.
Câu 2 (trang 152): Kinh nghiệm chuyển bài viết thành bài nói ở Bài 3 và Bài 4
Nêu kinh nghiệm của em về cách chuyển nội dung bài viết thành bài nói khi thực hiện các yêu cầu thực hành về nói và nghe ở Bài 3 và Bài 4.
Trả lời:
- Không đọc lại bài viết; rút bài viết thành dàn ý gồm từ khóa, con số, mốc thời gian để nhìn khi nói.
- Câu nói ngắn hơn câu viết, dùng từ ngữ khẩu ngữ, thêm lời dẫn dắt (thưa các bạn, sau đây…) và lời chuyển ý.
- Bài 3 (thuyết minh về danh lam, di tích): chọn vài con số, chi tiết ấn tượng nhất, kèm ảnh hoặc video để người nghe hình dung; Bài 4 (kể chuyện tưởng tượng): chú trọng giọng kể, thay đổi giọng cho nhân vật, dừng ở chỗ bất ngờ.
- Tập nói trước gương hoặc trước người thân, bấm giờ để điều chỉnh độ dài.
Câu 3 (trang 152): Kinh nghiệm nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến
Chia sẻ một số kinh nghiệm về kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.
Trả lời: Khi nghe, em ghi nhanh ý kiến chính của người nói và các lí lẽ, bằng chứng đi kèm. Sau đó tự hỏi: lí lẽ có hợp lô-gíc không, bằng chứng có xác thực, có nguồn không, có đủ để chứng minh ý kiến không, người nói có xét đến ý kiến trái chiều không. Ngoài nội dung, chú ý cả cách nói: giọng điệu tự tin, mạch lạc, thái độ tôn trọng người nghe cũng làm ý kiến thuyết phục hơn.
Câu 4 (trang 152): Làm thế nào để kể lại một câu chuyện tưởng tượng hấp dẫn
Làm thế nào để kể lại một câu chuyện tưởng tượng cho hấp dẫn, thu hút người nghe?
Trả lời: Mở đầu bằng một tình huống lạ hoặc một câu hỏi gây tò mò; giữ mạch truyện rõ ràng, có cao trào; dùng giọng kể biểu cảm, thay đổi giọng theo nhân vật, ngừng nghỉ đúng chỗ để tạo hồi hộp; miêu tả ngắn mà gợi hình những chi tiết kì ảo; kết hợp ánh mắt, cử chỉ, có thể dùng âm thanh, hình ảnh minh họa; kết thúc bằng một chi tiết bất ngờ hoặc thông điệp đọng lại.
Câu 5 (trang 152): Kinh nghiệm về kĩ năng đặt câu hỏi phỏng vấn
Ghi lại một số kinh nghiệm về kĩ năng đặt câu hỏi phỏng vấn.
Trả lời:
- Tìm hiểu trước về người được phỏng vấn và chủ đề để câu hỏi không chung chung.
- Sắp câu hỏi từ dễ đến khó, từ khái quát đến cụ thể; mỗi câu chỉ hỏi một ý.
- Ưu tiên câu hỏi mở (vì sao, như thế nào, điều gì khiến…) để người được hỏi chia sẻ nhiều; hạn chế câu hỏi chỉ trả lời có hoặc không.
- Chuẩn bị câu hỏi phụ để hỏi thêm khi câu trả lời còn mơ hồ; lắng nghe và hỏi tiếp dựa trên chính câu trả lời.
- Lời hỏi lịch sự, tránh câu hỏi xúc phạm hoặc gợi ý sẵn đáp án.
Đề kiểm tra cuối học kì I tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề do Văn VN tự biên soạn để luyện tập, thời gian 90 phút. Ngữ liệu đọc hiểu là đoạn văn bản thông tin về một di tích, do chúng tôi tự viết dựa trên các tư liệu phổ biến về Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Văn Miếu – Quốc Tử Giám, nơi lưu giữ tên tuổi người hiền tài
Giữa lòng Hà Nội, khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám vẫn giữ được dáng vẻ trầm mặc sau gần một nghìn năm. Văn Miếu được dựng năm 1070 dưới triều vua Lý Thánh Tông để thờ Khổng Tử và các bậc tiên hiền. Sáu năm sau, năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám ngay bên cạnh. Đây được coi là trường đại học đầu tiên của nước ta.
Đi qua các lớp cổng, du khách sẽ gặp gác Khuê Văn soi bóng xuống giếng Thiên Quang. Hai bên giếng là 82 tấm bia đá dựng trên lưng rùa, khắc tên những người đỗ tiến sĩ trong các khoa thi thời Lê và Mạc, bắt đầu từ khoa thi năm 1442. Những tấm bia này đã được UNESCO ghi danh là di sản tư liệu. Nhiều văn bia nhắc lại tư tưởng trọng người tài mà Thân Nhân Trung từng viết trong bài kí Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.
Ngày nay, mỗi mùa thi, học sinh khắp nơi lại về đây thắp hương, xin chữ. Hướng dẫn viên ở di tích thường nhắc rằng đến Văn Miếu là để học cái tinh thần hiếu học của người xưa, không phải để sờ đầu rùa cầu may.
Câu 1. (0,5 điểm) Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
A. Truyện truyền kì B. Văn bản nghị luận C. Văn bản giới thiệu một di tích lịch sử D. Bài phỏng vấn
Câu 2. (0,5 điểm) Thông tin ở đoạn 1 chủ yếu được trình bày theo cách nào?
A. Theo trình tự thời gian B. Theo đối tượng phân loại C. Theo quan hệ nhân quả D. Theo mức độ quan trọng
Câu 3. (0,5 điểm) Ở đoạn 2, thông tin được sắp xếp theo trình tự nào? Dựa vào những từ ngữ nào để nhận biết?
Câu 4. (0,5 điểm) Câu cuối văn bản có chứa lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp? Vì sao?
Câu 5. (0,5 điểm) Nếu cần thêm một phương tiện phi ngôn ngữ cho văn bản, em sẽ chọn phương tiện nào? Nó giúp gì cho người đọc?
Câu 6. (0,5 điểm) Giải thích nghĩa của cụm từ nguyên khí của quốc gia trong nhan đề bài kí của Thân Nhân Trung.
Câu 7. (1,0 điểm) Em có đồng tình với lời nhắc của hướng dẫn viên ở cuối văn bản không? Viết đoạn văn 5–7 câu trình bày ý kiến.
II. Viết (6,0 điểm) – chọn một đề:
Đề 1. Viết bài văn phân tích chủ đề và những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt).
Đề 2. Viết một truyện kể sáng tạo dựa trên Chuyện người con gái Nam Xương, có thể thay đổi kết thúc hoặc kể theo lời một nhân vật.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / yêu cầu | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | C. | 0,5 |
| 2 | A. Các mốc 1070, sáu năm sau, 1076 nối tiếp nhau. | 0,5 |
| 3 | Theo trình tự không gian, đi từ ngoài vào trong: đi qua các lớp cổng, gặp gác Khuê Văn, hai bên giếng. | 0,5 |
| 4 | Lời dẫn gián tiếp: thuật lại ý của hướng dẫn viên bằng lời người viết, có từ rằng, không đặt trong ngoặc kép. | 0,5 |
| 5 | Ví dụ: sơ đồ mặt bằng khu di tích hoặc ảnh gác Khuê Văn, vườn bia; giúp hình dung vị trí, hình dáng công trình, thông tin trực quan, dễ nhớ. | 0,5 |
| 6 | Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống, sức mạnh; ý nói người tài giỏi, có đức là cốt lõi quyết định sự thịnh suy của đất nước. | 0,5 |
| 7 | Nêu rõ ý kiến (đồng tình hoặc không), có lí lẽ, ví dụ: thành công đến từ nỗ lực học tập; cầu may làm hư hại di tích (bia đá, rùa đá); nên đến di tích với thái độ tôn kính, tìm hiểu lịch sử. Đoạn văn mạch lạc, đúng dung lượng. | 1,0 |
| Đề 1 | Bố cục ba phần (0,5); luận điểm về chủ đề (tình bà cháu, lòng biết ơn, hình ảnh bếp lửa gắn với quê hương) và nghệ thuật (kết hợp biểu cảm với tự sự, miêu tả; hình ảnh bếp lửa – ngọn lửa; điệp ngữ; giọng tâm tình), có bằng chứng và chỉ ra hiệu quả thẩm mĩ (4,0); diễn đạt (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
| Đề 2 | Giữ nhân vật, tinh thần truyện gốc, có sáng tạo hợp lí (thay kết thúc, đổi ngôi kể) (1,5); cốt truyện mạch lạc, có yếu tố kì ảo, miêu tả, biểu cảm (3,0); diễn đạt (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Hệ thống văn bản học kì I Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
| Bài | Văn bản đọc chính | Thể loại | Viết | Nói và nghe |
|---|---|---|---|---|
| 1. Thương nhớ quê hương | Quê hương (Tế Hanh); Bếp lửa (Bằng Việt) | Thơ tám chữ | Làm bài thơ tám chữ; đoạn văn cảm nghĩ về bài thơ tám chữ | Thảo luận về một vấn đề trong đời sống |
| 2. Giá trị của văn chương | Về hình tượng bà Tú trong bài “Thương vợ” (Chu Văn Sơn); Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) | Nghị luận văn học | Nghị luận phân tích một tác phẩm văn học | Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến |
| 3. Những di tích lịch sử và danh thắng | Vườn Quốc gia Cúc Phương; Ngọ Môn | Văn bản thông tin | Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử | Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
| 4. Con người trong thế giới kì ảo | Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ); Truyện lạ nhà thuyền chài (Lê Thánh Tông) | Truyện truyền kì | Truyện kể sáng tạo dựa trên một truyện đã đọc | Kể một câu chuyện tưởng tượng |
| 5. Khát vọng công lí | Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu); Thúy Kiều báo ân, báo oán (Nguyễn Du) | Truyện thơ Nôm | Nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện thơ) | Thực hiện cuộc phỏng vấn |
Văn bản đọc kết nối và thực hành đọc: Vẻ đẹp của Sông Đà, Mùa xuân nho nhỏ (Bài 1); Thơ ca (Ra-xun Gam-za-tốp), Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” (Bài 2); Nhiều giá trị khảo cổ từ Hoàng thành Thăng Long cần được UNESCO công nhận, Cột cờ Thủ Ngữ – di tích cổ bên sông Sài Gòn (Bài 3); Sơn Tinh, Thủy Tinh (Nguyễn Nhược Pháp), Dế chọi (Bài 4); Nhân vật lí tưởng trong kết thúc của truyện cổ tích thần kì, Tiếng đàn giải oan (Bài 5).
Hỏi nhanh – đáp gọn khi ôn cuối kì I lớp 9
Truyện truyền kì và truyện cổ tích thần kì khác nhau ở đâu? Cổ tích là sáng tác dân gian, truyền miệng; truyền kì là truyện của tác giả có tên tuổi thời trung đại, viết bằng chữ Hán, cái kì ảo phục vụ việc phản ánh hiện thực xã hội cụ thể.
Khi đề hỏi về điển tích, cần trả lời mấy ý? Ba ý: điển là gì (nguồn gốc câu chuyện), nghĩa trong văn cảnh, tác dụng (hàm súc, trang trọng, thể hiện thái độ và tình cảm).
Thơ tám chữ có phải dòng nào cũng đúng tám tiếng? Phần lớn các dòng có tám tiếng, nhưng có thể có dòng dài hoặc ngắn hơn; nhịp và vần linh hoạt, khổ thơ không cố định.
Xem thêm: