Soạn bài Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) giúp em trả lời đầy đủ câu hỏi chuẩn bị đọc, 3 câu hỏi trong khi đọc và 6 câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi ở Bài 2, sách Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo tập 1 (trang 37 – 40). Lời giải tập trung vào luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và cách trình bày khách quan, chủ quan của văn bản nghị luận văn học.
Chuẩn bị đọc văn bản Ý nghĩa văn chương
Trước khi đọc, em nhớ lại những tác phẩm văn học mình yêu thích và tự hỏi: văn chương đã cho mình những gì?

Câu 1: Điều em thu nhận khi thưởng thức văn chương (trang 37)
Khi thưởng thức một tác phẩm văn chương, bản thân em thu nhận được điều gì?
Trả lời:
Khi đọc một tác phẩm văn chương, em thu nhận được nhiều điều:
- Hiểu biết: về con người, cuộc sống, lịch sử, phong tục ở những vùng đất và thời đại mà em chưa từng sống.
- Cảm xúc: em biết xúc động trước nỗi đau của Vũ Nương, mừng cho cái kết có hậu của Thạch Sanh, thấy thương ông Hai khi nghe tin làng theo giặc.
- Bài học sống: lòng nhân hậu, sự dũng cảm, lòng biết ơn, cách cư xử giữa người với người.
- Vẻ đẹp của ngôn từ: những câu thơ, câu văn hay giúp em yêu tiếng Việt hơn và diễn đạt tốt hơn.
Trải nghiệm cùng văn bản
Ba câu hỏi trong khi đọc giúp em chú ý cách vào đề, ngôn ngữ đánh giá và lập luận của tác giả.
Câu 1: Mục đích của câu chuyện ở đầu văn bản (trang 38)
Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản nhằm mục đích gì?
Trả lời:
Câu chuyện về nhà thơ Ấn Độ khóc thương con chim bị thương là cách vào đề tự nhiên, hấp dẫn, khơi gợi sự tò mò. Quan trọng hơn, nó là bằng chứng hình tượng để dẫn tới luận điểm đầu tiên: thi ca sinh ra từ lòng thương cảm. Dù tác giả thừa nhận câu chuyện có lẽ là hoang đường, nó vẫn chứa một chân lí về nguồn gốc của văn chương.
Câu 2: Từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan (trang 38)
Xác định một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn này.
Trả lời:
- Từ ngữ: “có lẽ”, “hoang đường”, “không phải không có ý nghĩa”, “cốt yếu”, “phải biết”.
- Câu văn: nhận xét câu chuyện có lẽ chỉ hoang đường mà vẫn có ý nghĩa; khẳng định nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và muôn loài; yêu cầu nhà văn “phải biết quên mình trong ngoại cảnh”.
Đó đều là những nhận định thể hiện quan điểm riêng của Hoài Thanh chứ không phải sự kiện khách quan.
Câu 3: Văn nhân, thi sĩ làm cuộc sống phong phú bằng cách nào? (trang 39)
Văn nhân, thi sĩ làm cuộc sống con người phong phú thêm bằng cách nào?
Trả lời:
Theo Hoài Thanh, họ biến điều mình cảm thấy thành điều ai cũng có thể cảm thấy. Nhờ những nhà thơ ca ngợi núi non, hoa cỏ, tiếng chim, tiếng suối, con người mới thấy cảnh vật ấy đẹp hơn, hay hơn. Họ “gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”, giúp cuộc đời chật hẹp của mỗi người mở rộng ra rất nhiều. Văn chương còn tạo dựng những thế giới, những nhân vật mà thực tế chưa từng có.
Suy ngẫm và phản hồi (trang 40)
Sáu câu hỏi sau khi đọc yêu cầu em khái quát luận đề, bố cục, mối quan hệ giữa các yếu tố lập luận và liên hệ thực tế.
Câu 1: Luận đề, bố cục và luận điểm của văn bản
Luận đề của văn bản là gì? Xác định bố cục và luận điểm của văn bản (làm vào vở theo gợi ý).
Trả lời:
Luận đề: văn chương có ý nghĩa thế nào đối với đời sống con người.
| Bố cục văn bản | Luận điểm |
|---|---|
| Phần 1 (mở đầu tới “gợi lòng vị tha”) | Văn chương sinh ra từ tình thương dành cho con người và vạn vật; nó phản ánh, lại vừa tạo nên sự sống, nên có tác dụng bồi đắp tình cảm, khơi dậy lòng vị tha. |
| Phần 2 (đoạn sau) | Văn chương đem đến cảm xúc mới, mài giũa cảm xúc vốn có, giúp tâm hồn mỗi người giàu có, rộng mở hơn. |
Câu 2: Sơ đồ quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản. Những lí lẽ, bằng chứng trong phần 2 đã góp phần làm sáng tỏ luận đề như thế nào?
Trả lời:
Sơ đồ (trình bày dạng nhánh):
- Luận đề: Ý nghĩa của văn chương.
- Luận điểm 1: Văn chương bắt nguồn từ lòng thương người, thương muôn loài.
- Lí lẽ: người viết phải gạt cái tôi sang bên; văn chương vừa phản ánh vừa tạo dựng đời sống, và việc tạo dựng ấy cũng bắt nguồn từ tình thương.
- Bằng chứng: chuyện thi sĩ Ấn Độ khóc con chim; hình ảnh khu rừng sâu và những người khách vào rừng “chỉ lo bẻ măng đào củ”; Nguyễn Du yêu Thúy Kiều hơn cả Kim Trọng.
- Luận điểm 2: Văn chương bồi đắp, rèn luyện tình cảm cho con người.
- Lí lẽ: phần lớn cảm xúc của người hôm nay được kế thừa từ những thiên tài đi trước; điều nhà văn riêng cảm thấy trở thành điều nhiều người cùng cảm; cái đẹp tự thân đã hữu ích.
- Bằng chứng: núi non, hoa cỏ, tiếng chim, tiếng suối trở nên đẹp, hay nhờ thơ ca; giả định xóa hết thi nhân, văn nhân khỏi lịch sử; câu nói của Gâu-chê về cái đẹp vô ích.
- Luận điểm 1: Văn chương bắt nguồn từ lòng thương người, thương muôn loài.
Tác dụng của phần 2: lí lẽ và bằng chứng ở phần 2 chứng minh văn chương không chỉ có nguồn gốc cao đẹp mà còn có công dụng thiết thực: làm giàu tâm hồn con người. Lời giả định về “cảnh tượng nghèo nàn” khi thiếu văn chương, cùng việc phản bác quan niệm nghệ thuật vị nghệ thuật, khiến luận đề về ý nghĩa của văn chương trở nên trọn vẹn và thuyết phục.
Câu 3: Lí lẽ, bằng chứng gây ấn tượng nhất
Lí lẽ, bằng chứng nào trong văn bản để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Hãy chia sẻ ấn tượng ấy với bạn.
Trả lời:
Gợi ý: Em ấn tượng nhất với bằng chứng về Nguyễn Du và Thúy Kiều: tác giả cho rằng nếu có ai yêu Kiều hơn cả Kim Trọng thì đó chính là Nguyễn Du, người đã gửi cả tâm hồn mình vào nhân vật. Bằng chứng này vừa quen thuộc vừa bất ngờ. Nó giúp em hiểu nhân vật văn học không phải là sản phẩm lạnh lùng của trí tưởng tượng, mà được sinh ra từ tình yêu thương lớn lao của nhà văn; vì thế mà hàng trăm năm sau, người đọc vẫn thương Kiều như thương một người có thật.
Câu 4: Trình bày khách quan và chủ quan trong một đoạn văn
Nhận xét về cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong đoạn từ “Làm trọn nhiệm vụ ấy” đến “thiếu nữ trong truyện”.
Trả lời:
- Khách quan: tác giả dựa vào những hiện tượng có thật của văn học: văn chương phản ánh muôn mặt đời sống, nhà văn xây dựng những thế giới tưởng tượng; dẫn chứng cụ thể là Nguyễn Du và nhân vật Thúy Kiều.
- Chủ quan: ông bày tỏ chính kiến qua các từ ngữ đánh giá, câu khẳng định và câu hỏi tu từ (văn chương “sẽ là”, “chẳng những thế”, câu hỏi về vũ trụ tầm thường, chật hẹp), cùng cách diễn đạt giàu cảm xúc như “mối tình cảm dồi dào”, “lòng yêu thương vô cùng”.
- Nhận xét: hai cách trình bày đan xen nhịp nhàng: bằng chứng khách quan làm chỗ dựa cho nhận định, còn giọng chủ quan làm đoạn văn có hồn, truyền được nhiệt tình của người viết sang người đọc.
Câu 5: Ví dụ về những cách nhìn khác nhau với thiên nhiên
Hoài Thanh cho rằng người đời xưa và người đời nay nhìn cùng một cảnh núi non, cây cỏ mà không thấy như nhau. Hãy tìm một ví dụ trong văn học cho thấy những cách nhìn khác nhau về cảnh thiên nhiên.
Trả lời:
Ví dụ về cảnh mùa thu:
- Trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến (như Thu điếu), mùa thu làng quê Bắc Bộ hiện lên trong trẻo, tĩnh lặng: ao thu, trời xanh, ngõ trúc, lá vàng; cảnh đẹp mà phảng phất nỗi buồn của một nhà nho ẩn dật.
- Trong Tiếng thu, Lưu Trọng Lư cảm nhận mùa thu qua âm thanh xao xác của lá vàng và hình ảnh con nai ngơ ngác, mang nỗi buồn mơ hồ của cái tôi lãng mạn.
- Trong Sang thu, Hữu Thỉnh lại bắt lấy khoảnh khắc giao mùa bằng hương ổi, làn sương, dòng sông dềnh dàng, gửi vào đó suy ngẫm của người từng trải.
Cũng một mùa thu, vậy mà mỗi nhà thơ, mỗi thời đại có một cách nhìn, một cảm xúc riêng. Điều đó đúng như Hoài Thanh nói: thiên nhiên được làm mới nhờ con mắt của người nghệ sĩ.
Câu 6: Văn chương có cần thiết trong thời đại hôm nay?
Trong bối cảnh đương đại với dịch bệnh, mạng xã hội bùng nổ, trí tuệ nhân tạo…, văn chương có cần thiết với chúng ta không? Viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ của em.
Trả lời (đoạn văn tham khảo):
Dù cuộc sống hôm nay có nhiều biến động, em tin văn chương vẫn rất cần thiết. Những ngày giãn cách vì dịch bệnh, chính trang sách đã giúp nhiều người bớt cô đơn, có thêm niềm tin vào ngày mai. Mạng xã hội cho ta lượng thông tin khổng lồ nhưng thường vội vã, rời rạc; văn chương lại dạy ta chậm lại, lắng nghe và thấu hiểu người khác. Trí tuệ nhân tạo có thể viết ra những câu chữ trơn tru, nhưng cảm xúc thật, nỗi đau và niềm vui của một con người cụ thể vẫn là thứ chỉ người nghệ sĩ mới trao được. Như Hoài Thanh từng khẳng định, văn chương nuôi dưỡng tình cảm, lòng vị tha. Khi thế giới càng hiện đại, con người càng cần văn chương để giữ cho tâm hồn mình không khô cạn.
Kết luận
Soạn bài Ý nghĩa văn chương, em cần nắm luận đề, hai luận điểm lớn tương ứng với hai phần văn bản, hệ thống lí lẽ và bằng chứng, cùng sự kết hợp giữa khách quan và chủ quan trong lập luận của Hoài Thanh. Đây là kiến thức nền để viết bài nghị luận phân tích tác phẩm văn học ở phần Viết của Bài 2.
Xem thêm:
- Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh): tác giả, tác phẩm, bố cục
- Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)
- Mục lục soạn văn 9 Chân trời sáng tạo