Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì I Ngữ văn 12 Cánh diều (trang 160–163): Nội dung ôn tập và tự đánh giá

Cập nhật 07/10/2026·MMavrick Nguyễn·37 phút đọc·Ngữ văn 12
Nội dung chính
  • Hệ thống văn bản đã học ở học kì I Ngữ văn 12 Cánh diều
  • Nội dung ôn tập (trang 160–161)
  • Định hướng đánh giá cuối học kì I
  • Tự đánh giá cuối học kì I (trang 162–163)

Đề tự đánh giá cuối học kì I trong sách Ngữ văn 12 Cánh diều không có câu trắc nghiệm nào: phần đọc hiểu gồm 5 câu tự luận ngắn về một đoạn Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm, phần viết có 2 câu, một đoạn văn khoảng 200 chữ và một bài văn so sánh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc với Tây Tiến. Cấu trúc ấy bám sát phần định hướng ngay trước đó (làm bài trong 120 phút, câu hỏi đọc hiểu viết câu trả lời ngắn) và là bước làm quen với bài thi tốt nghiệp. Ôn tập học kì I Ngữ văn 12 Cánh diều (trang 160–163, tập một) vì thế có hai phần: Nội dung ôn tập với 9 câu hỏi và Tự đánh giá cuối học kì I. Bài viết dưới đây mở đầu bằng bảng hệ thống văn bản năm bài học để tiện tra cứu, sau đó trả lời đủ 9 câu ôn tập, 7 câu tự đánh giá và kèm một đề tham khảo có đáp án. Các bài học khác xem trong mục lục Ngữ văn 12 Cánh diều.

ôn tập học kì 1 ngữ văn 12 cánh diều
Ôn tập học kì I Ngữ văn 12 Cánh diều (trang 160–163): Nội dung ôn tập và tự đánh giá

Hệ thống văn bản đã học ở học kì I Ngữ văn 12 Cánh diều

Bài Văn bản Tác giả Thể loại Nội dung chính
1. Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại Chuyện chức phán sự đền Tản Viên Nguyễn Dữ Truyện truyền kì Ngô Tử Văn đốt đền tà, đối chất với hồn tướng giặc ở âm phủ, thắng kiện và được giao chức phán sự; đề cao người trí thức cương trực.
Muối của rừng Nguyễn Huy Thiệp Truyện ngắn Chuyến đi săn của ông Diểu kết thúc bằng sự thức tỉnh lòng thiện; quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
Chiếc thuyền ngoài xa (thực hành đọc) Nguyễn Minh Châu Truyện ngắn Từ bức ảnh đẹp đến sự thật về gia đình hàng chài; mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc đời.
2. Hài kịch Quan thanh tra N. Gô-gôn Hài kịch Bọn quan lại tỉnh lẻ lầm tưởng một gã công chức là quan thanh tra, tự phơi bày thói tham nhũng, xu nịnh.
Thực thi công lí (trích Người lái buôn thành Vơ-ni-dơ) Sếch-xpia Hài kịch Phiên toà xử giao ước “một cân thịt”; sự thông minh của Poóc-xi-a đánh bại lòng thù hận và tham lam của Sai-lốc.
3. Nhật kí, phóng sự, hồi kí Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm Đặng Thuỳ Trâm Nhật kí Đời sống, lí tưởng và tâm hồn của nữ bác sĩ trẻ ở chiến trường Đức Phổ (Quảng Ngãi) thời chống Mỹ.
Khúc tráng ca nhà giàn Xuân Ba Phóng sự Những người lính bám trụ nhà giàn giữa biển, đối mặt bão tố để giữ chủ quyền.
4. Văn tế, thơ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu Văn tế Tượng đài người nông dân nghĩa sĩ đánh Pháp năm 1861 và niềm tiếc thương, kính phục của tác giả.
Việt Bắc Tố Hữu Thơ lục bát Nghĩa tình giữa người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc; vẻ đẹp con người, thiên nhiên chiến khu.
5. Văn nghị luận Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hoá con người Hoàng Ngọc Hiến Nghị luận văn học Văn học tác động đến con người một cách thầm lặng, lâu bền, dần bồi đắp nên nhân cách văn hoá.
Toàn cầu hoá và bản sắc văn hoá dân tộc Phan Hồng Giang Nghị luận về văn hoá Toàn cầu hoá vừa là cơ hội vừa là thách thức; giữ gìn bản sắc là điều kiện để hội nhập mà không hoà tan.

Nghệ thuật nổi bật theo từng bài:

  • Bài 1: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đan yếu tố kì ảo (hồn ma, cõi âm, phiên xử dưới Minh ti) với yếu tố thực (địa danh, nhân vật lịch sử), lời văn chữ Hán giàu điển cố. Muối của rừng có giọng kể nhiều tầng, chi tiết mang tính biểu tượng như hoa tử huyền, kết thúc mở.
  • Bài 2: tình huống nhầm lẫn và xung đột giữa vẻ ngoài với bản chất (Quan thanh tra); tình huống giao ước oái oăm, lật ngược thế cờ ở phút chót (Thực thi công lí); lời thoại cường điệu, mỉa mai.
  • Bài 3: nhật kí ghi ngày tháng, viết ở ngôi thứ nhất, cảm xúc chân thật; phóng sự dựa trên người thật việc thật, kết hợp tường thuật với miêu tả, bình luận, giọng tráng ca.
  • Bài 4: văn tế viết theo lối biền ngẫu, câu đối xứng, ngôn ngữ mộc mạc của Nam Bộ, giọng bi tráng; Việt Bắc theo thể lục bát, kết cấu đối đáp mình – ta như ca dao, nhạc điệu ngọt ngào.
  • Bài 5: luận điểm rõ, lí lẽ kết hợp bằng chứng từ văn học và đời sống; giọng nghị luận điềm tĩnh, nhiều liên hệ thực tế.

Văn bản thực hành đọc và tự đánh giá: Hai cõi U Minh (Sơn Nam, Bài 1); Loạn đến nơi rồi! (Xuân Trình), Tiền tội nghiệp của tôi ơi! (Mô-li-e) (Bài 2); Quyết định khó khăn nhất (hồi kí Võ Nguyên Giáp, Hữu Mai thể hiện), Một lít nước mắt (Ki-tô A-ya) (Bài 3); Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu), Tây Tiến (Quang Dũng), Mưa xuân (Nguyễn Bính) (Bài 4); Phân tích bài thơ “Việt Bắc” (Nguyễn Văn Hạnh), Hẹn hò với định mệnh (Nê-ru) (Bài 5).

Nội dung ôn tập (trang 160–161)

Sách nêu hai yêu cầu cần đạt: trình bày được những gì đã học ở học kì I (đọc hiểu, viết, nói và nghe, tiếng Việt, văn học) và hiểu mục tiêu, nội dung, hình thức của bài tự đánh giá, từ đó làm quen với bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Đọc hiểu văn bản

Câu 1

Câu 1 (trang 160): Bảng hoặc sơ đồ các bài đọc hiểu theo thể loại và kiểu văn bản

Dựa trên thông tin về các bài đã học trong sách Ngữ văn 12, tập một, hãy lập bảng hoặc vẽ sơ đồ về các bài đọc hiểu theo thể loại và kiểu văn bản.

Trả lời: Sơ đồ phân nhánh theo kiểu văn bản (chi tiết từng văn bản xem bảng hệ thống ở trên):

  • Văn bản văn học
    • Truyện: truyện truyền kì (Bài 1: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên); truyện ngắn hiện đại (Bài 1: Muối của rừng, Chiếc thuyền ngoài xa, Hai cõi U Minh).
    • Kịch: hài kịch (Bài 2: Quan thanh tra, Thực thi công lí, Loạn đến nơi rồi!, Tiền tội nghiệp của tôi ơi!).
    • Kí: nhật kí, phóng sự, hồi kí (Bài 3: Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm, Khúc tráng ca nhà giàn, Quyết định khó khăn nhất, Một lít nước mắt).
    • Văn tế và thơ (Bài 4: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Việt Bắc, Tây Tiến, Lưu biệt khi xuất dương, Mưa xuân).
  • Văn bản nghị luận (Bài 5): nghị luận văn học (Văn học và tác dụng chiều sâu…, Phân tích bài thơ “Việt Bắc”); bàn về vấn đề văn hoá, xã hội (Hẹn hò với định mệnh, Toàn cầu hoá và bản sắc văn hoá dân tộc).

Tập một không có bài văn bản thông tin riêng; kiểu văn bản này vẫn có thể xuất hiện trong đề kiểm tra vì định hướng đánh giá nêu cả ba loại.

Câu 2

Câu 2 (trang 160): Phân biệt truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại

Phân biệt truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại qua các văn bản đã học trong sách Ngữ văn 12, tập một.

Trả lời:

Phương diện Truyện truyền kì (Chuyện chức phán sự đền Tản Viên) Truyện ngắn hiện đại (Muối của rừng, Chiếc thuyền ngoài xa)
Thời đại, chữ viết Văn học trung đại, viết bằng chữ Hán Văn học hiện đại, viết bằng chữ Quốc ngữ
Yếu tố kì ảo Là thành phần chính của cốt truyện: hồn ma, Diêm Vương, cõi âm, thần linh Nếu có thì chỉ điểm xuyết, mang nghĩa biểu tượng (hoa tử huyền); chủ yếu là đời thường
Nhân vật Phân tuyến thiện – ác rõ; nhân vật chính là mẫu người lí tưởng Con người bình thường, phức tạp, có quá trình tự nhận thức (ông Diểu, nghệ sĩ Phùng)
Cách kể Kể theo trình tự thời gian, kết thúc có hậu, thường có lời bình cuối truyện Linh hoạt điểm nhìn, nhiều tầng nghĩa, kết thúc mở
Mục đích Đề cao chính nghĩa, đạo lí, khí tiết kẻ sĩ Đặt ra những câu hỏi về con người, thiên nhiên, nghệ thuật và đời sống
Câu 3

Câu 3 (trang 160): Đặc điểm của hài kịch qua các văn bản Bài 2

Làm rõ đặc điểm của hài kịch qua các văn bản trong Bài 2.

Trả lời:

  • Tình huống gây cười: nhầm một gã vô danh thành quan thanh tra (Quan thanh tra); giao ước cắt một cân thịt người bị bẻ lại bằng chính câu chữ của nó (Thực thi công lí); một lão hà tiện mất hộp tiền và la hét như mất người thân (Tiền tội nghiệp của tôi ơi!).
  • Xung đột: giữa thói xấu (tham nhũng, hám lợi, thù hận, hà tiện) với lẽ phải; kết thúc bằng sự thất bại của kẻ đáng cười.
  • Nhân vật: mỗi nhân vật hài tiêu biểu cho một thói tật, hành động bộc lộ ra ngoài, không đi sâu nội tâm.
  • Ngôn ngữ, thủ pháp: cường điệu, lặp lại, đối đáp nhanh, nói mỉa; chỉ dẫn sân khấu tạo hài qua cử chỉ.
  • Tác dụng: tiếng cười phê phán, giúp người xem nhận ra và tránh xa thói xấu.
Câu 4

Câu 4 (trang 160): Đề tài, chủ đề và đặc điểm cần chú ý khi đọc văn bản kí ở Bài 3

Xác định đề tài, chủ đề và một số đặc điểm tiêu biểu cần chú ý khi đọc các văn bản kí được học ở Bài 3.

Trả lời:

Văn bản Đề tài Chủ đề Điều cần chú ý khi đọc
Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm Người trí thức trẻ ở chiến trường Lí tưởng sống, tình yêu thương và sự hi sinh thầm lặng Ngày tháng, sự việc thật; cảm xúc riêng tư; người viết tự đối thoại với mình
Khúc tráng ca nhà giàn Người lính giữ biển Ngợi ca ý chí, sự hi sinh vì chủ quyền biển đảo Tính xác thực, nhân vật có thật, tường thuật kết hợp bình luận, giọng ngợi ca
Quyết định khó khăn nhất Chiến dịch Điện Biên Phủ Bản lĩnh của người chỉ huy trước quyết định hệ trọng Hồi kí kể lại sau nhiều năm; vai trò của người kể vừa chứng nhân vừa người trong cuộc
Một lít nước mắt Cô gái mắc bệnh hiểm nghèo Nghị lực sống, khát vọng có ích Nhật kí, giọng tâm sự, chi tiết đời thường

Lưu ý chung: kí đề cao tính xác thực (người thật, việc thật), nhưng vẫn có cái nhìn, cảm xúc của người viết; đọc kí cần phân biệt sự kiện với lời bình luận, đánh giá.

Câu 5

Câu 5 (trang 160): Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc gần gũi với Lưu biệt khi xuất dương và Tây Tiến ở điểm nào

Nội dung của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) có gì gần gũi với các tác phẩm Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu) và Tây Tiến (Quang Dũng)?

Trả lời: Ba tác phẩm cách nhau gần một thế kỉ nhưng cùng viết về con người dấn thân vì Tổ quốc:

  • Cùng cảm hứng yêu nước và lí tưởng sẵn sàng hi sinh: nghĩa sĩ nông dân xông vào đồn giặc; nhà chí sĩ ra đi tìm đường cứu nước; người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ nhàng.
  • Cùng vẻ đẹp bi tráng: mất mát được nhìn bằng con mắt trân trọng, cái chết hoá thành bất tử.
  • Cùng khẳng định tư thế làm chủ, chí làm trai của con người trước thời cuộc.

Khác nhau ở chủ thể (nông dân, nhà nho, người lính trẻ Hà Nội), thể loại (văn tế, thơ thất ngôn, thơ bảy chữ hiện đại) và giọng điệu (khóc thương, hào hùng, lãng mạn).

Câu 6

Câu 6 (trang 160): Đặc điểm và ý nghĩa của việc đọc các văn bản nghị luận

Nêu đặc điểm (nội dung và hình thức) của các văn bản nghị luận được học trong sách Ngữ văn 12, tập một. Phân tích yêu cầu và ý nghĩa của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận ấy.

Trả lời:

  • Nội dung: bàn về những vấn đề lớn của văn học và văn hoá: tác dụng của văn học với nhân cách, giữ bản sắc trong toàn cầu hoá, giá trị một bài thơ, vận mệnh một dân tộc (Hẹn hò với định mệnh).
  • Hình thức: luận đề rõ, hệ thống luận điểm chặt; lí lẽ đi cùng bằng chứng từ văn học, lịch sử, đời sống; có thao tác giải thích, phân tích, so sánh, bác bỏ; giọng điệu vừa khách quan vừa bộc lộ cảm xúc.
  • Yêu cầu khi đọc: xác định luận đề, luận điểm; đánh giá lí lẽ, bằng chứng; nhận ra thái độ người viết; phân biệt ý kiến với thông tin.
  • Ý nghĩa: bồi dưỡng tư duy phản biện, hiểu sâu vai trò của văn học và văn hoá, tự xác định thái độ trước hội nhập; đồng thời là mẫu để học cách viết nghị luận ở Bài 4, Bài 5.

Viết

Câu 7

Câu 7 (trang 161): Các kiểu văn bản được rèn luyện viết và lưu ý về văn nghị luận

Nêu tên các kiểu văn bản được rèn luyện viết trong sách Ngữ văn 12, tập một. Kiểu văn bản nghị luận được học ở những bài nào và có gì cần chú ý?

Trả lời:

  • Bài 1: nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
  • Bài 2: báo cáo kết quả của bài tập dự án (văn bản thông tin).
  • Bài 3: nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm kí.
  • Bài 4: nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
  • Bài 5: nghị luận về vai trò của văn học đối với tuổi trẻ.

Nghị luận chiếm bốn trên năm bài (1, 3, 4, 5). Cần chú ý: với nghị luận văn học, so sánh theo từng phương diện và có đánh giá, không viết hai bài phân tích rời; với nghị luận xã hội, vấn đề phải gắn với người trẻ, có bằng chứng thực tế và có lời bàn về ý kiến trái chiều; Bài 5 nằm giữa hai kiểu, vừa cần hiểu biết văn học vừa cần trải nghiệm đọc của chính mình.

Nói và nghe

Câu 8

Câu 8 (trang 161): Giống và khác giữa trình bày, thuyết trình và tranh luận

Phân biệt sự giống và khác nhau giữa trình bày / thuyết trình một vấn đề với tranh luận một vấn đề.

Trả lời:

Trình bày / thuyết trình Tranh luận
Giống Đều là nói trước người nghe về một vấn đề; cần chuẩn bị nội dung, lí lẽ, bằng chứng; cần giọng nói rõ, thái độ tôn trọng người nghe.
Mục đích Truyền đạt hiểu biết, quan điểm cho người nghe hiểu và đồng tình Bảo vệ quan điểm của mình và bác bỏ quan điểm trái ngược
Hình thức Chủ yếu một người nói theo dàn ý chuẩn bị trước, phần hỏi đáp ở cuối Hai hoặc nhiều bên luân phiên lên tiếng, phải phản hồi ngay
Kĩ năng nổi bật Tổ chức ý, dùng phương tiện hỗ trợ Lắng nghe để phản bác, ứng biến, kiềm chế cảm xúc

Tiếng Việt

Câu 9

Câu 9 (trang 161): Quan hệ giữa tiếng Việt với đọc, viết và phân tích một văn bản tự chọn

Nhận xét về mối quan hệ giữa nội dung tiếng Việt với nội dung đọc hiểu và viết; phân tích tác dụng của các yếu tố ngữ âm, từ ngữ, các biện pháp tu từ, kiểu câu,… trong một văn bản đọc hiểu tự chọn.

Trả lời:

Năm nội dung thực hành tiếng Việt của tập một: ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật (Bài 1, tiếp tục ở Bài 3); lỗi lô gích, câu mơ hồ và cách sửa (Bài 2); biện pháp tu từ nghịch ngữ (Bài 4); tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu (Bài 5). Mỗi nội dung đi cùng thể loại của bài: lời thoại nhân vật truyện và trang nhật kí là chỗ thấy rõ nhất sự chuyển đổi trang trọng – thân mật; câu chữ giao ước trong Thực thi công lí cho thấy một câu thiếu chặt chẽ có thể bị bẻ lại; nghịch ngữ giúp đọc văn tế; quyền sở hữu trí tuệ gắn với việc trích dẫn trong bài nghị luận. Khi viết, chính những kiến thức ấy giúp câu văn đúng phong cách, không mơ hồ, trích dẫn có nguồn.

Phân tích một văn bản tự chọn, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, qua hai câu tả người nông dân trước khi thành nghĩa sĩ:

Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung;
Chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.

  • Kiểu câu, phép đối: hai vế đối nhau chặt chẽ (cung ngựa – ruộng trâu, trường nhung – làng bộ), đặt thế giới chiến trận cạnh thế giới đồng ruộng để thấy khoảng cách mà người nông dân phải vượt qua.
  • Từ ngữ: các từ phủ định, hạn định (chưa, đâu, chỉ) nhấn mạnh sự xa lạ của họ với việc binh; từ ngữ quen thuộc của làng quê Nam Bộ làm hình ảnh mộc mạc, gần gũi.
  • Ngữ âm: nhịp ngắt đôi cân xứng, thanh bằng – trắc luân phiên tạo âm hưởng trang nghiêm của văn tế.

Vẻ mộc mạc ấy làm nền cho đoạn sau, khi những con người chưa từng cầm giáo lại xông thẳng vào đồn giặc. Đến cuối bài, câu văn tế lặp cấu trúc “sống… thác cũng…” (Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc) đặt sống và chết cạnh nhau như một cặp đối lập được hoá giải: ý chí đánh giặc vượt qua cả cái chết.

Định hướng đánh giá cuối học kì I

Theo sách, bài đánh giá đo khả năng đọc hiểu và khả năng viết, yêu cầu đem kiến thức đã học áp dụng vào ngữ liệu mới cùng kiểu với ngữ liệu trong sách; bài làm có ý tưởng, cách trình bày sáng tạo được khuyến khích. Thời gian làm bài 120 phút, phạm vi là kiến thức tập một. Phần đọc hiểu dùng một văn bản thuộc một trong ba loại: văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin; câu hỏi viết tự luận ngắn. Phần viết yêu cầu đoạn văn hay bài văn ngắn thuộc một trong các kiểu: nghị luận về một vấn đề xã hội liên quan đến tuổi trẻ, hoặc so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện hay hai tác phẩm kí.

Tự đánh giá cuối học kì I (trang 162–163)

Ngữ liệu đọc hiểu là trang nhật kí ngày 14.6.1970 của Đặng Thuỳ Trâm: sau một trận bom, bệnh xá phải chuyển đi, chỉ còn năm thương binh nặng và bốn chị em nữ ở lại giữa mưa dột; người viết nghĩ về em trai, về những người thân và về ước mong hoà bình.

I. Đọc hiểu

Câu 1

Câu 1 (trang 163): Yếu tố thể hiện rõ nhất tính chất nhật kí của đoạn trích

Yếu tố nào thể hiện rõ nhất tính chất nhật kí của đoạn trích?

Trả lời: Rõ nhất là dòng ghi ngày tháng (14.6.1970) ở đầu đoạn cùng cách xưng “mình”, viết cho chính mình về những gì vừa xảy ra hôm qua, hôm kia (trận bom, cơn mưa, câu hỏi của anh Đạt) và cảm xúc ngay lúc viết.

Câu 2

Câu 2 (trang 163): Tác dụng của biện pháp tu từ trong câu “Tất cả, tất cả đè nặng…”

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Tất cả, tất cả đè nặng trong trái tim mình và tâm tư mình đầy ắp như mặt sông những ngày nước lũ.”

Trả lời: Câu văn dùng điệp ngữ (tất cả, tất cả) và so sánh (tâm tư đầy ắp như mặt sông mùa lũ). Điệp ngữ gom mọi nỗi lo vừa kể (bệnh xá, tình hình địch, nỗi nhớ người thân) thành một khối nặng; phép so sánh biến cái vô hình thành hình ảnh cụ thể, gợi cảm giác dâng tràn, sắp vỡ bờ. Nhờ đó người đọc thấy được áp lực tinh thần rất lớn mà cô gái hai mươi bảy tuổi phải gánh, dù ngoài mặt vẫn kiên cường.

Câu 3

Câu 3 (trang 163): Tư tưởng, thái độ của người viết trong câu “Quả thực mình đã không nghĩ gì…”

Câu “Quả thực mình đã không nghĩ gì đến hạnh phúc của tuổi trẻ, không hề mong ước được sống trong một tình yêu sôi nổi, mà lúc này chỉ có tình gia đình, chỉ có ước mong sum họp với gia đình.” nói lên tư tưởng và thái độ gì của người viết? (Trả lời ngắn từ 3 – 5 dòng).

Trả lời: Câu văn cho thấy người viết đã gác lại hạnh phúc riêng của tuổi trẻ để sống trọn với nhiệm vụ. Điều chị mong không phải danh vọng hay được đền đáp, mà chỉ là hoà bình để được về với gia đình. Thái độ ấy vừa khiêm nhường, vô tư, vừa chứa nỗi khát khao rất con người.

Câu 4

Câu 4 (trang 163): Người viết đoạn nhật kí là người như thế nào

Em nghĩ người viết đoạn nhật kí trên là một người như thế nào?

Trả lời: Đó là người giàu tình thương (lo cho thương binh, xót mấy người bệnh ngồi co ro ướt lướt thướt), kiên cường và có trách nhiệm (không nghĩ đến chuyện bỏ thương binh mà chạy), nhạy cảm và hay tự vấn (“mình cười mà nước mắt chực trào ra”), biết học hỏi người khác (học tinh thần lạc quan của em trai), sống vô tư không cần được chiếu cố.

Câu 5

Câu 5 (trang 163): Triết lí nhân sinh rút ra từ đoạn nhật kí

Có thể rút ra triết lí nhân sinh gì từ đoạn trích nhật kí trên?

Trả lời: Sống đẹp là cống hiến mà không đòi hỏi được đền đáp; giá trị của một con người nằm ở việc họ làm cho người khác chứ không ở sự ghi nhận. Đoạn nhật kí cũng nhắc rằng hạnh phúc giản dị nhất (được sum họp với gia đình) lại là điều đáng quý nhất, và hoà bình hôm nay được đánh đổi bằng tuổi trẻ của bao người.

II. Viết

Câu 1

Câu 1 (trang 163): Đoạn văn khoảng 200 chữ về một lối sống đẹp trong bối cảnh xã hội hiện nay

Từ đoạn trích “Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm” ở trên, hãy nêu lên suy nghĩ của em về một lối sống đẹp trong bối cảnh xã hội hiện nay bằng một đoạn văn (khoảng 200 chữ).

Trả lời: Đoạn văn tham khảo:

Trang nhật kí của Đặng Thuỳ Trâm gợi cho tôi một lối sống đẹp: cống hiến hết mình mà không cần ai ghi công. Giữa chiến trường, chị trả lời anh Đạt rằng mình chẳng cần được chiếu cố, chỉ mong hoà bình để về với má. Hôm nay không còn bom đạn, nhưng lối sống ấy vẫn cần thiết, thậm chí càng đáng quý khi nhiều người quen đo giá trị việc tốt bằng lượt chia sẻ trên mạng. Đó là cô giáo cắm bản vẫn lặng lẽ dạy chữ ở điểm trường không có sóng điện thoại, là những tình nguyện viên trực đêm ở bệnh viện mà không ai biết tên. Sống như vậy không có nghĩa là quên bản thân, mà là làm tốt phần việc của mình vì nó có ích cho người khác. Với học sinh, lối sống đẹp có thể bắt đầu từ những việc nhỏ: giúp bạn học yếu mà không kể công, nhận phần việc khó trong nhóm, trung thực khi làm bài. Khi mỗi người sống tử tế mà không cần được khen, xã hội sẽ tốt lên một cách bền vững.

Câu 2

Câu 2 (trang 163): Bài văn nêu điểm giống và khác giữa Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và Tây Tiến

Viết bài văn nêu lên điểm giống nhau và khác nhau giữa bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu) và bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng).

Trả lời: Dàn ý chi tiết:

  • Mở bài: giới thiệu hai tác phẩm cách nhau gần chín mươi năm (1861 và 1948), cùng dựng tượng đài người chiến sĩ hi sinh vì đất nước; nêu luận đề: chung vẻ đẹp bi tráng, khác ở chủ thể, thể loại và bút pháp.
  • Thân bài:
    • Điểm giống: cùng viết về những người bình thường đứng lên khi Tổ quốc lâm nguy; cùng nói thẳng về gian khổ, mất mát (nghĩa sĩ ra trận chỉ với áo vải, gậy tầm vông; lính Tây Tiến ốm đau, nằm lại nơi biên giới); cùng nhìn cái chết như sự hiến dâng bất tử; cùng giọng bi tráng.
    • Khác về chủ thể: nghĩa sĩ là nông dân Nam Bộ “chưa quen cung ngựa”; lính Tây Tiến nhiều người vốn là học sinh, sinh viên Hà Nội, hào hoa, mơ mộng.
    • Khác về thể loại, kết cấu: văn tế biền ngẫu, theo bố cục bốn đoạn (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết), là lời khóc người đã khuất; Tây Tiến là thơ bảy chữ, mạch cảm xúc là nỗi nhớ, đan quá khứ và hiện tại.
    • Khác về bút pháp, giọng điệu: Nguyễn Đình Chiểu dùng bút pháp hiện thực, ngôn ngữ mộc mạc, giọng tiếc thương đau đớn; Quang Dũng dùng bút pháp lãng mạn, thiên nhiên dữ dội mà thơ mộng, cái bi được nâng lên thành hào hùng (hình ảnh áo bào thay chiếu).
    • Lí giải: khác thời đại, khác quan niệm văn học (văn học trung đại chở đạo, thơ hiện đại đề cao cái tôi cảm xúc).
  • Kết bài: khẳng định hai tác phẩm cùng góp vào dòng văn học yêu nước, mỗi bài mang dấu ấn riêng của thời đại và tài năng tác giả.

Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 12 Cánh diều tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Đề tham khảo này bám định hướng của sách (120 phút, câu hỏi đọc hiểu tự luận ngắn). Ngữ liệu là văn bản thông tin tự soạn; số liệu trong bảng là số liệu giả định của một xã giả định, chỉ dùng để luyện kĩ năng đọc.

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Sương muối – lớp băng mỏng trên nương đồi

Mỗi mùa đông, khi những đợt không khí lạnh mạnh tràn về, nhiều vùng núi cao phía Bắc lại xuất hiện sương muối. Cảnh đồi chè, mái nhà phủ trắng trông như tranh, nhưng với người trồng trọt và chăn nuôi, đó là một mối lo.

Sương muối hình thành thế nào? Sương muối là lớp băng mỏng, trắng xốp như muối, đọng trên lá cây, mái nhà và mặt đất. Hiện tượng này thường xảy ra vào những đêm trời quang, lặng gió, không khí ẩm. Khi đó mặt đất và mặt lá toả nhiệt rất nhanh; nhiệt độ bề mặt có thể xuống dưới 0 °C dù nhiệt độ không khí ở độ cao 2 mét vẫn còn khoảng 2–4 °C. Hơi nước gặp bề mặt lạnh liền đông kết thành tinh thể băng. Sương muối khác với tuyết: tuyết rơi từ mây xuống, còn sương muối hình thành ngay tại chỗ.

Tác hại. Tinh thể băng làm tổn thương tế bào lá. Khi nắng lên, lá chè, lá rau thâm đen rồi khô cháy. Trâu bò thả rông qua đêm dễ bị rét, suy kiệt. Bảng dưới đây là số liệu giả định sau một đợt sương muối kéo dài ba đêm ở xã A:

Loại cây Diện tích gieo trồng (ha) Diện tích bị hại (ha) Tỉ lệ bị hại
Chè 120 54 45%
Rau màu 35 28 80%
Cây ăn quả 60 9 15%

Phòng chống thế nào? Người dân cần theo dõi bản tin dự báo; phủ rơm rạ hoặc nilon cho luống rau trước đêm lạnh; sáng sớm tưới nước rửa lớp sương bám trên lá trước khi nắng chiếu; đưa gia súc vào chuồng kín gió, bổ sung thức ăn. Chủ động từ trước một ngày có thể giảm đáng kể thiệt hại.

(Ngữ liệu tự soạn)

Câu 1. (0,5 điểm) Văn bản trên cung cấp thông tin về đối tượng nào? Nêu mục đích chính của văn bản.

Câu 2. (0,5 điểm) Theo văn bản, sương muối thường xuất hiện trong điều kiện thời tiết nào?

Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của bảng số liệu trong văn bản.

Câu 4. (1,0 điểm) Dựa vào bảng, loại cây nào bị hại nặng nhất? Thử giải thích vì sao.

Câu 5. (1,0 điểm) Nhận xét về cách triển khai thông tin của văn bản (đề mục, trình tự các phần).

II. Viết (6,0 điểm)

Từ nội dung văn bản trên, viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về tinh thần chủ động phòng ngừa rủi ro của người trẻ trước những biến đổi bất thường của thời tiết.

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Đáp án / gợi ý Điểm
1 Đối tượng: hiện tượng sương muối. Mục đích: giúp người đọc hiểu cách hình thành, tác hại và biện pháp phòng chống sương muối. 0,5
2 Đêm mùa đông có không khí lạnh, trời quang, lặng gió, không khí ẩm. 0,5
3 Bảng là phương tiện phi ngôn ngữ: trình bày số liệu ngắn gọn, dễ so sánh; làm cụ thể mức độ tác hại; tăng sức thuyết phục cho lời khuyên phòng chống. 1,0
4 Rau màu (80%). Giải thích hợp lí, ví dụ: rau thấp, sát mặt đất, nơi nhiệt độ hạ sâu nhất; lá mềm, mỏng nên dễ tổn thương. (Chấp nhận cách giải thích khác có lí.) 1,0
5 Có nhan đề, sa-pô và đề mục dạng câu hỏi; thông tin đi theo trình tự hình thành – tác hại – phòng chống, tức từ nguyên nhân tới giải pháp; kết hợp kênh chữ và bảng. Cách triển khai mạch lạc, dễ theo dõi, phù hợp mục đích hướng dẫn. 1,0
Viết Đúng kiểu bài nghị luận xã hội, bố cục ba phần (0,5). Xác định đúng vấn đề (0,5). Triển khai: giải thích tinh thần chủ động phòng ngừa; vì sao cần (thời tiết cực đoan ngày càng khó lường, phòng ít tốn kém hơn khắc phục); biểu hiện ở người trẻ (theo dõi dự báo, kĩ năng sơ cứu, giúp gia đình chuẩn bị, lan truyền thông tin đúng); phê phán tâm lí chủ quan “chắc không sao đâu”; bài học bản thân (3,5). Bằng chứng xác thực, liên hệ văn bản (0,5). Chính tả, sáng tạo (1,0). 6,0

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet