Soạn bài Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh: Cuộc đời và sự nghiệp là bài học mở đầu Bài 6 (Thơ văn Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh) trong sách Ngữ văn 12 Cánh diều tập 2 (trang 5 – 13). Bài soạn giải câu hỏi chuẩn bị, mười lăm câu hỏi đọc hiểu bên lề văn bản và sáu câu hỏi sau khi đọc, kèm dàn ý bài thuyết trình.
Chuẩn bị đọc văn bản về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh
Văn bản thuộc loại nghị luận văn học, giới thiệu một tác gia, nên khi đọc em cần chú ý hai phần lớn: con người – cuộc đời và sự nghiệp văn học.

Câu hỏi chuẩn bị (trang 5)
Tìm hiểu bối cảnh lịch sử, văn hóa Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, quê hương, gia đình, cuộc đời Nguyễn Ái Quốc; ghi chép một số thông tin liên quan tới sự nghiệp văn học của tác giả.
Trả lời:
- Bối cảnh: Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị trên toàn cõi Việt Nam. Các phong trào yêu nước theo lối cũ (Cần Vương) thất bại; đầu thế kỉ XX xuất hiện các phong trào Đông du, Duy tân, Đông Kinh nghĩa thục. Văn hóa Hán học suy tàn, chữ Quốc ngữ và văn hóa phương Tây lan rộng.
- Quê hương, gia đình: sinh năm 1890 ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, vùng đất giàu truyền thống hiếu học và yêu nước; cha là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là bà Hoàng Thị Loan.
- Cuộc đời: học chữ Hán, rồi học ở trường Quốc học Huế; dạy học ở trường Dục Thanh (Phan Thiết); năm 1911 ra đi tìm đường cứu nước; hoạt động ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan; năm 1941 về nước; năm 1945 đọc Tuyên ngôn Độc lập; làm Chủ tịch nước đến khi mất năm 1969.
- Thông tin liên quan đến văn học: vốn Hán học từ gia đình là nền cho thơ chữ Hán; thời gian sống ở Pháp giúp Người viết văn bằng tiếng Pháp theo lối hiện đại; hoạt động cách mạng là nguồn đề tài và mục đích của hầu hết các sáng tác.
Đọc hiểu văn bản Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
Câu 1: Chi tiết tiểu sử giúp hiểu thêm về tác phẩm (trang 6)
Trả lời:
Các chi tiết: học chữ Hán từ nhỏ (giải thích vì sao Người viết được thơ chữ Hán), học tiếng Pháp và sống lâu năm ở Pháp (giải thích các truyện, kí viết bằng tiếng Pháp), bị chính quyền Tưởng giam giữ năm 1942 – 1943 (hoàn cảnh ra đời Nhật kí trong tù), sống ở Việt Bắc những năm kháng chiến (các bài thơ về thiên nhiên Việt Bắc), đọc Tuyên ngôn Độc lập năm 1945.
Câu 2: Chú ý yếu tố gia đình và quê hương (trang 7)
Trả lời:
Gia đình nhà nho giàu lòng yêu nước và quê hương Nghệ An giàu truyền thống văn hóa, cách mạng đã sớm hun đúc trong Người lòng yêu nước, ý chí bất khuất, tinh thần nhân ái, khoan dung. Đây là những phẩm chất thấm vào toàn bộ con người và sáng tác của Hồ Chí Minh.
Câu 3: Câu văn chuyển đoạn sang luận điểm khác (trang 7)
Trả lời:
Câu chuyển ý là: “Hồ Chí Minh không chỉ là nhà yêu nước, nhà cách mạng, Anh hùng dân tộc mà còn là nhà văn hoá kiệt xuất”. Câu văn vừa tóm lại ý của phần trước, vừa mở ra luận điểm mới về tầm vóc văn hóa của Người.
Câu 4: Quan điểm sáng tác văn chương đặc sắc của Hồ Chí Minh (trang 7)
Trả lời:
Hồ Chí Minh xem văn chương như một thứ vũ khí, trước hết để phục vụ cách mạng; Người nói: “Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận”. Trước khi cầm bút, Người luôn xác định viết cho ai, nhằm mục đích gì, rồi mới chọn viết gì và viết ra sao. Điểm đặc sắc là quan điểm ấy vừa nhất quán vừa linh hoạt, gắn chặt với thực tiễn.
Câu 5: Những biểu hiện phong phú trong sáng tác (trang 8)
Trả lời:
Sự phong phú thể hiện ở thể loại (văn nghị luận, truyện, kí, thơ, ca dao, vè), ở ngôn ngữ (tiếng Pháp, chữ Hán, tiếng Việt) và ở bút pháp, phong cách (hài hước kiểu Pháp, cổ điển phương Đông, mộc mạc dân gian).
Câu 6: Tác phẩm văn chính luận tiêu biểu (trang 8)
Trả lời:
Các bài báo trên Người cùng khổ, Nhân đạo; Bản án chế độ thực dân Pháp; Tuyên ngôn Độc lập (1945); Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946); Không có gì quý hơn độc lập, tự do (1966); Di chúc (1969).
Câu 7: Hoàn cảnh ra đời của các lời kêu gọi (trang 9)
Trả lời:
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ra đời cuối năm 1946, khi thực dân Pháp trở lại xâm lược, nền độc lập non trẻ bị đe dọa. Lời kêu gọi Không có gì quý hơn độc lập, tự do ra đời năm 1966, khi đế quốc Mĩ leo thang ném bom miền Bắc. Cả hai đều ra đời ở những thời khắc hiểm nghèo, nhằm kêu gọi toàn dân đứng lên bảo vệ Tổ quốc.
Câu 8: Sự kiện được Nguyễn Ái Quốc viết thành truyện ngắn (trang 9)
Trả lời:
Sự kiện vua Khải Định sang Pháp dự đấu xảo (năm 1922) được viết thành Lời than vãn của bà Trưng Trắc và “Vi hành”; sự kiện nhà chí sĩ Phan Bội Châu bị mật thám Pháp bắt ở Thượng Hải, giải về nước (1925), đúng lúc Va-ren được cử sang làm Toàn quyền được viết thành Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
Câu 9: Cái tôi Hồ Chí Minh trong các tác phẩm kí (trang 9)
Trả lời:
Trong kí, nhất là Vừa đi đường vừa kể chuyện (kí tên T. Lan), cái tôi tác giả hiện lên tươi trẻ, tự nhiên, mộc mạc, khiêm tốn; luôn hòa mình vào quần chúng và dành cho mọi người một tấm lòng ấm áp, chân tình.
Câu 10: Vì sao Nhật kí trong tù được nhắc đến đầu tiên (trang 10)
Trả lời:
Vì đây là tập thơ tiêu biểu nhất, giá trị nhất của Hồ Chí Minh, với 133 bài chữ Hán, thể hiện rõ cả tâm hồn, nhân cách lẫn tài năng thơ ca của Người. Nhắc đến tập thơ này đầu tiên là cách làm nổi bật thành tựu lớn nhất của mảng thơ.
Câu 11: Đặc điểm của những bài thơ viết từ sau năm 1941 (trang 10)
Trả lời:
Thơ sau 1941 gồm hai loại: thơ dùng để cổ động, tuyên truyền cho cách mạng (giản dị, dễ nhớ, gần với ca dao, vè) và thơ trữ tình (thường là tứ tuyệt, viết bằng tiếng Việt hoặc chữ Hán, kết hợp màu sắc cổ điển với tinh thần hiện đại). Nội dung thể hiện tình yêu đất nước, niềm tin vào cuộc kháng chiến, phong thái ung dung trước thiên nhiên.
Câu 12: Tên mỗi tiểu mục là một luận điểm (trang 11)
Trả lời:
Các tiểu mục đều là câu khẳng định khái quát: “Anh hùng dân tộc”, “Danh nhân văn hoá kiệt xuất”, “Một sự nghiệp văn học lớn lao và phong phú”, “Một phong cách nghệ thuật đa dạng mà thống nhất”. Đọc tiêu đề, người đọc nắm được ngay luận điểm và hệ thống của toàn văn bản.
Câu 13: Luận điểm được triển khai như thế nào (trang 11)
Trả lời:
Luận điểm về phong cách đa dạng được triển khai bằng cách đi qua từng trường hợp cụ thể: truyện, kí viết bằng tiếng Pháp cho độc giả Pháp; Tuyên ngôn Độc lập viết cho nhân dân và thế giới; Nhật kí trong tù viết cho chính mình; thơ chữ Hán tặng các nhân sĩ; thơ ca tuyên truyền viết cho người dân lao động. Mỗi trường hợp đều có đối tượng, mục đích và cách viết riêng, làm nổi bật sự đa dạng.
Câu 14: Cách lí giải tính thống nhất của phong cách (trang 11)
Trả lời:
Tính thống nhất được lí giải từ mục đích lớn nhất của Người là độc lập dân tộc và hạnh phúc nhân dân; từ nội dung tập trung vào chống thực dân, phong kiến, tuyên truyền cho độc lập; và từ cách viết bao giờ cũng gọn, sáng, dễ hiểu, hợp với người đọc.
Câu 15: Nội dung của phần kết (trang 12)
Trả lời:
Phần kết khẳng định lại vị trí của Hồ Chí Minh: người mở đường cho nền văn học cách mạng; vừa là lãnh tụ vừa là nhà văn hóa lớn; thơ văn đồng hành cùng cách mạng, chứa đựng lòng yêu nước và một tâm hồn giàu yêu thương; di sản văn chương của Người là gia tài tinh thần quý báu của dân tộc.
Trả lời câu hỏi sau khi đọc
Câu 1: Bố cục và nội dung chính từng phần (trang 12)
Trả lời:
Văn bản gồm 3 phần:
- Phần I – Hồ Chí Minh, Anh hùng dân tộc, Danh nhân văn hóa kiệt xuất: tiểu sử, công lao cách mạng và những đóng góp về văn hóa của Người.
- Phần II – Hồ Chí Minh, nhà văn, nhà thơ lớn: các thành tựu ở ba mảng nghị luận, truyện – kí, thơ ca và một phong cách vừa phong phú vừa nhất quán.
- Phần kết: đánh giá khái quát vị trí và giá trị của sự nghiệp văn học Hồ Chí Minh.
Câu 2: Sơ đồ những điểm nổi bật về cuộc đời và sự nghiệp (trang 12)
Trả lời:
- Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
- Cuộc đời: quê Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An → 1911 ra đi tìm đường cứu nước → 1919 gửi Yêu sách đến Hội nghị Véc-xây → 1930 thành lập Đảng → 1941 về nước → 2/9/1945 đọc Tuyên ngôn Độc lập → lãnh đạo hai cuộc kháng chiến → mất 2/9/1969.
- Tầm vóc: năm 1987, Đại hội đồng UNESCO thông qua nghị quyết kỉ niệm 100 năm ngày sinh của Người (1990), tôn vinh Người là “Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam”.
- Quan điểm sáng tác: văn nghệ phục vụ cách mạng; bốn câu hỏi trước khi cầm bút.
- Sự nghiệp văn học: văn nghị luận (Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập…); truyện và kí (“Vi hành”, Nhật kí chìm tàu, Vừa đi đường vừa kể chuyện…); thơ (Nhật kí trong tù, thơ ở Việt Bắc).
- Phong cách: phong phú ở ngôn ngữ, thể loại, bút pháp; nhất quán ở mục đích, đề tài và lối viết gọn, rõ.
Câu 3: Văn học gắn với cách mạng và một sự nghiệp văn học lớn lao (trang 12)
Phân tích và làm sáng tỏ: a. Sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh luôn gắn chặt với sự nghiệp cách mạng của Người; b. Đó là một sự nghiệp văn học lớn lao.
Trả lời:
a. Mỗi giai đoạn cách mạng đều có những tác phẩm tương ứng. Thời hoạt động ở Pháp, Người viết báo, viết Bản án chế độ thực dân Pháp và các truyện ngắn tiếng Pháp để tố cáo chủ nghĩa thực dân, thức tỉnh nhân dân thuộc địa. Khi về nước chuẩn bị khởi nghĩa, Người làm những bài ca cổ động cho quần chúng. Ngày cách mạng thành công, Người viết Tuyên ngôn Độc lập. Khi kháng chiến bùng nổ, Người viết lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; khi miền Bắc bị ném bom, Người viết lời kêu gọi năm 1966. Ngay cả Nhật kí trong tù cũng là tiếng nói của một người chiến sĩ trong cảnh lao tù. Văn chương với Người là một hình thức hoạt động cách mạng.
b. Sự nghiệp ấy lớn lao vì: số lượng hàng trăm tác phẩm; bao quát nhiều thể loại, nhiều ngôn ngữ; nhiều tác phẩm trở thành mẫu mực của thể loại (Tuyên ngôn Độc lập với văn nghị luận, Nhật kí trong tù với thơ); có sức tác động mạnh mẽ đến hàng triệu người, góp phần làm nên những bước ngoặt lịch sử; và mở đường cho nền văn học cách mạng của dân tộc.
Câu 4: Vì sao phong cách nghệ thuật vừa đa dạng vừa thống nhất (trang 13)
Trả lời:
Đa dạng vì Người viết cho nhiều đối tượng khác nhau với nhiều mục đích khác nhau: truyện tiếng Pháp hóm hỉnh, châm biếm theo lối châu Âu; văn chính luận đanh thép, hùng hồn; thơ chữ Hán hàm súc, cổ điển; thơ ca tuyên truyền mộc mạc, dễ nhớ.
Thống nhất vì tất cả đều hướng về một mục đích: độc lập cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân; đều xuất phát từ một tâm hồn yêu nước, nhân ái; và đều có lối viết cô đọng, rõ ràng, mộc mạc. Sự đa dạng là cách thức, sự thống nhất là cốt lõi.
Câu 5: Hiểu nhận xét “tài sản tinh thần vô giá” (trang 13)
Em hiểu như thế nào về nhận xét: Sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá đối với dân tộc Việt Nam?
Trả lời:
Nhận xét có nghĩa là thơ văn của Người là một di sản không thể đo bằng vật chất. Đó là một phần của lịch sử dân tộc (những văn kiện như Tuyên ngôn Độc lập), là nguồn cổ vũ tinh thần trong chiến tranh, là bài học đạo đức, lối sống cho nhiều thế hệ, đồng thời là những giá trị nghệ thuật lâu bền mà người đọc hôm nay vẫn học tập, thưởng thức. Di sản ấy góp phần hình thành bản sắc văn hóa và tâm hồn người Việt Nam hiện đại.
Câu 6: Dàn ý bài thuyết trình về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh (trang 13)
Trả lời:
1. Mở đầu: Chào hỏi; giới thiệu chủ đề: Hồ Chí Minh – lãnh tụ và nhà văn lớn.
2. Nội dung chính:
- Cuộc đời: những mốc chính từ năm 1890 đến năm 1969 (có thể chiếu ảnh làng Sen, bến Nhà Rồng, Pác Bó, Ba Đình).
- Quan điểm sáng tác: văn chương gắn với nhiệm vụ cách mạng; cách Người tự đặt câu hỏi trước khi viết.
- Thành tựu: chính luận, truyện – kí, thơ ca, mỗi mảng giới thiệu một tác phẩm tiêu biểu.
- Phong cách nghệ thuật: nhiều vẻ nhưng một cốt lõi, có ví dụ minh họa.
3. Kết thúc: Khẳng định giá trị của di sản văn học Hồ Chí Minh; có thể đọc một đoạn thơ hoặc câu nói nổi tiếng của Người; cảm ơn và mời các bạn đặt câu hỏi.
Kết luận
Với bài học tác gia này, em cần nắm những mốc lớn của cuộc đời Hồ Chí Minh, quan điểm sáng tác, ba bộ phận chính trong sự nghiệp văn học và nét riêng trong phong cách của Người. Đây là nền tảng để học tiếp Tuyên ngôn Độc lập và các bài thơ trong Nhật kí trong tù ở cùng bài.
Xem thêm:
- Tìm hiểu phong cách sáng tác của Hồ Chí Minh
- Những bài thơ Hồ Chí Minh hay nhất
- Tổng hợp các bút danh, bút hiệu của Hồ Chí Minh
- Soạn bài Cảnh rừng Việt Bắc – Ngữ văn 12 Cánh diều
- Soạn bài Vi hành (Nguyễn Ái Quốc) – Ngữ văn 12 Cánh diều & Ngữ văn 11 cũ