Ôn tập cuối năm là phần cuối cùng của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 155–163, ngay sau 8 chủ điểm Luyện tập tổng hợp. Phần này gồm hai mục: Luyện tập (đọc Buổi học cuối năm, chính tả, nghe – viết) và Đánh giá (đọc thành tiếng, đọc hiểu bài thơ Gửi lời chào lớp Một, viết).

Ôn tập cuối năm gồm những gì?
- Luyện tập (trang 155–156): 4 bài tập – tập đọc và trả lời câu hỏi; chọn ng hay ngh; chọn vần ui hay uy; nghe – viết.
- Đánh giá – I. Đọc thành tiếng (trang 157–160): 4 bài đọc để mỗi bạn đọc một bài hoặc một đoạn khoảng 40–50 tiếng.
- Đánh giá – II. Đọc hiểu, viết (trang 161–163): A. Đọc (nối đúng; đọc thầm bài thơ và trả lời 2 câu hỏi); B. Viết (điền chữ, tập chép, viết lời chào tạm biệt cô giáo).
Phần này giống một bài kiểm tra cuối năm. Con nên làm lần lượt, tự đọc đề thật kĩ trước khi làm. Bạn nào học sách Kết nối tri thức thì ôn với bài đọc Cảm ơn ở bài Ôn tập cuối năm lớp 1 Kết nối tri thức.
Luyện tập (trang 155–156)
Câu 1 (trang 155–156): Tập đọc: Buổi học cuối năm
Bài đọc phỏng theo A-mô-na-svi-li (Hạnh Mai kể). Tranh vẽ thầy giáo đeo kính đứng trước bảng, đặt tay lên vai một bạn; các bạn nhỏ đứng quanh, có bạn đưa tay dụi mắt. Câu hỏi:
a) Các bạn nhỏ chuẩn bị những gì cho buổi học cuối năm?
b) Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, mắt bạn nào cũng đỏ hoe? Chọn ý đúng:
- Vì các bạn buồn khi phải xa thầy.
- Vì các bạn không thể gửi thư cho thầy.
Trả lời: Bài đọc có 2 đoạn: đoạn 1 kể cả lớp chuẩn bị cho buổi học cuối năm; đoạn 2 kể lúc thầy trò chia tay. Từ cần hiểu: tíu tít (nhiều người cùng nói, cùng làm rộn ràng), hí húi (cặm cụi, chăm chú làm), đỏ hoe (mắt đỏ lên vì sắp khóc), nức nở (khóc to, nghẹn ngào).
a) Thầy dán lên tường các tấm ảnh vui nhộn mà thầy chụp học trò. Các bạn nhỏ làm những chiếc túi bí mật, bỏ vào đó những bài làm, sản phẩm tốt nhất của mình trong cả năm. Thầy bỏ thêm vào túi lời nhận xét của thầy. Những chiếc túi ấy là quà tặng cha mẹ khi cha mẹ đến dự buổi học.
b) Chọn ý thứ nhất: Vì các bạn buồn khi phải xa thầy. Học với thầy cả năm, nay sắp nghỉ hè, các bạn thương thầy, không muốn chia tay. Ý thứ hai sai, vì các bạn còn hứa sẽ viết thư cho thầy.
Câu 2 (trang 156): Chọn chữ: ng hay ngh?
Chúng tôi thích thú ▢ắm những bức ảnh thầy giáo chụp chúng tôi. Trong ảnh, nhìn ai cũng vui và ngộ ▢ĩnh. Hôm ấy là ▢ày tràn ▢ập niềm vui.
Trả lời:
| ▢ắm | ngắm |
| ngộ ▢ĩnh | ngộ nghĩnh |
| ▢ày | ngày |
| tràn ▢ập | tràn ngập |
Chỉ có nghĩnh viết ngh, vì đứng trước i. Ôn lại quy tắc ở Bài 22: ng, ngh.
Câu 3 (trang 156): Chọn vần: ui hay uy?
Chúng tôi hí h▢ (dấu sắc) làm những chiếc t▢ (dấu sắc) bí mật để tặng cha mẹ. T▢ bận rộn nhưng chúng tôi rất v▢.
Trả lời:
| hí h▢ | hí húi (vần ui) |
| chiếc t▢ | chiếc túi (vần ui) |
| T▢ bận rộn | Tuy bận rộn (vần uy) |
| rất v▢ | rất vui (vần ui) |
Vần ui con đã học ở Bài 102: ui, ưi, vần uy ở Bài 115: uy, uya.
Câu 4 (trang 156): Nghe – viết
Bài viết: Cả nhà đi học (trích), của Cao Xuân Sơn, gồm 5 dòng thơ; tranh vẽ bố mẹ đưa con gái đến lớp, chào cô giáo.
Trả lời: Con nghe người lớn đọc từng dòng rồi viết, không nhìn sách:
- Đoạn thơ lục bát: dòng 6 tiếng và dòng 8 tiếng xen kẽ (dòng 1, 3, 5 có 6 tiếng; dòng 2, 4 có 8 tiếng). Dòng 6 tiếng lùi vào nhiều hơn dòng 8 tiếng.
- Chữ đầu mỗi dòng viết hoa.
- Các lời chào thưa thầy, chào cô trong bài được đặt trong dấu ngoặc kép, giữa có dấu phẩy.
- Tiếng dễ sai: thưa (th), chào (ch), tình cờ (vần inh), thay (vần ay). Dòng cuối kết thúc bằng dấu chấm than.
Đánh giá – I. Đọc thành tiếng (trang 157–160)
Đề: Mỗi học sinh đọc một bài hoặc một đoạn khoảng 40 – 50 tiếng.
Các bài đọc thành tiếng
- Vẽ ngựa (trang 157): mẩu chuyện vui giữa hai chị em về bức tranh con ngựa em vẽ mà bà không nhận ra. Đọc phân biệt lời bé và lời chị, câu hỏi lên giọng.
- Em yêu mùa hè (trang 157–158, Nguyễn Thanh Toàn): bài thơ 3 khổ, mỗi dòng 4 tiếng, tả hoa sim, chú trâu, tiếng ve, cánh diều mùa hè. Đọc nhịp 2/2, giọng vui tươi.
- Xóm chuồn chuồn (trang 158, theo Tô Hoài): bài văn tả nhiều loại chuồn chuồn (chuồn chuồn chúa, chuồn chuồn ngô, chuồn chuồn ớt, chuồn chuồn tương, chuồn chuồn kim). Đọc chậm, rõ tên từng loại; được chia 2 đoạn đánh số.
- Hoàng tử ếch (trang 159–160, theo Truyện cổ Grim, Hoàng Nguyễn kể): truyện dài 8 đoạn đánh số, kể về nàng công chúa hứa với chú ếch rồi hiểu ra rằng không được chỉ nhìn bề ngoài mà coi thường người khác. Thầy cô có thể cho mỗi bạn đọc một đoạn.
Cách luyện: đọc to, rõ từng tiếng, không đọc ê a, ngắt nghỉ đúng ở dấu phẩy, dấu chấm. Trước khi đọc cho thầy cô nghe, con đọc thầm một lần để làm quen với những tiếng khó như chuồn chuồn, thoăn thoắt, dữ tợn, phù thuỷ, khôi ngô.
Đánh giá – II. Đọc hiểu, viết (trang 161–163)
Câu 1 (trang 161): Nối đúng
Phần A. Đọc. Bên trái: a) Vầng trăng, b) Vườn hồng, c) Dòng sông, d) Đàn bò. Bên phải: 1) trôi êm ả giữa đôi bờ, 2) gặm cỏ trên đồi, 3) vằng vặc giữa trời, 4) toả hương thơm ngát. Kèm 4 ảnh tròn: dòng sông, đàn bò, vườn hoa hồng, vầng trăng.
Trả lời: a – 3, b – 4, c – 1, d – 2.
| a) Vầng trăng | 3) vằng vặc giữa trời |
| b) Vườn hồng | 4) toả hương thơm ngát |
| c) Dòng sông | 1) trôi êm ả giữa đôi bờ |
| d) Đàn bò | 2) gặm cỏ trên đồi |
Câu 2 (trang 161–163): Đọc thầm: Gửi lời chào lớp Một
Bài thơ của Hữu Tưởng (phỏng theo thơ dịch của Khánh Như). Tranh vẽ các bạn nhỏ đeo cặp vẫy tay chào cô giáo trước sân trường. Câu hỏi:
a) Chia tay lớp Một, các bạn nhỏ phải xa những đồ vật thân thuộc nào? Đánh dấu ✓ vào ô trống trước tên đồ vật: ▢ bảng đen, ▢ cửa sổ, ▢ các bạn nhỏ, ▢ chỗ ngồi.
b) Chia tay các bạn nhỏ, cô giáo nói gì? Viết tiếp vào ô trống: Các em làm theo lời cô dạy, cô sẽ ▢ ▢ ▢.
Trả lời: Bài thơ có 4 khổ, khổ đầu và khổ cuối giống hệt nhau, là lời chào lớp Một khi lên lớp Hai. Khổ 2 chào đồ vật trong lớp, khổ 3 chào cô giáo.
a) Đánh dấu vào 3 ô:
| ✓ | bảng đen |
| ✓ | cửa sổ |
| các bạn nhỏ | |
| ✓ | chỗ ngồi |
Không đánh dấu ô các bạn nhỏ: các bạn nhỏ là người, không phải đồ vật; trong bài thơ, đó là những em nhỏ sẽ vào học lớp Một năm sau.
b) Ba ô trống cần điền là: luôn ở bên. Cô dặn các bạn nghe lời cô dạy, như thế cô sẽ mãi ở cạnh các bạn.
Câu 1 (trang 163): Điền vào ô trống: c hoặc k, g hoặc gh
Phần B. Viết. Bạn nhỏ ▢ửi lời chào bảng đen, ▢ửa sổ, chào chỗ ngồi thân quen. Bạn chào ▢ô giáo ▢ính mến. Xa cô, các bạn luôn ▢i nhớ lời cô dạy.
Trả lời:
| ▢ửi lời chào | gửi |
| ▢ửa sổ | cửa |
| ▢ô giáo | cô |
| ▢ính mến | kính |
| luôn ▢i nhớ | ghi |
Nhớ: k và gh đứng trước e, ê, i; c và g đứng trước các âm còn lại.
Câu 2 (trang 163): Tập chép: Bài thơ “Gửi lời chào lớp Một” (6 dòng đầu).
Trả lời: Con chép khổ thơ đầu (4 dòng) và 2 dòng đầu của khổ thứ hai:
- Mỗi dòng 5 tiếng, các dòng thẳng hàng, chữ đầu dòng viết hoa. Viết tên bài ở giữa.
- Chú ý dấu chấm than ở dòng 1 (sau mỗi tiếng gọi lớp Một) và ở cuối dòng 4; dấu phẩy ở dòng 5.
- Chữ Một trong tên lớp viết hoa.
- Tiếng dễ sai: chia tay (ch), tiến bước (vần iên, ươc), bảng (vần ang).
Câu 3 (trang 163): Viết lời chào tạm biệt và cảm ơn cô giáo (thầy giáo) lớp Một của em.
Tranh vẽ ba bạn nhỏ đeo cặp đứng trên con đường dẫn đến ngôi trường, một bạn giơ tay vẫy chào.
Trả lời: Con viết 2–4 câu: lời chào tạm biệt, lời cảm ơn, lời hứa hoặc lời chúc. Gợi ý:
- Em chào cô Lan ạ! Em cảm ơn cô đã dạy em biết đọc, biết viết trong năm học vừa qua. Lên lớp Hai, em sẽ chăm học để cô vui. Em chúc cô luôn mạnh khoẻ.
- Thưa thầy, năm học kết thúc rồi, chúng em phải xa thầy. Em cảm ơn thầy đã luôn nhẹ nhàng, kiên nhẫn với chúng em. Em sẽ nhớ thầy nhiều lắm.
Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm hoặc dấu chấm than. Con có thể xem lại cách ôn tập kì trước ở Ôn tập cuối học kì 1.