Bài 115: uy, uya thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 40–41. Con học vần uy và vần uya qua hai từ tàu thuỷ, đêm khuya. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần uy, uya, tập đọc bài Vườn hoa đẹp (kèm nói về vẻ đẹp của một loài hoa) và tập viết.

Bài 115: uy, uya học những gì?
- Biết vần uy gồm u và y, vần uya gồm u, y và a; đánh vần: u – y – uy, u – y – a – uya.
- Đọc trơn tàu thuỷ, đêm khuya; tìm đúng tiếng có vần uy, uya trong năm hình.
- Đọc bài Vườn hoa đẹp, nói được một câu về vẻ đẹp của một loài hoa.
- Tập viết uy, tàu thuỷ, uya, đêm khuya.
Làm quen, tìm tiếng có vần uy, uya (trang 40)
Câu 1 (trang 40): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Con tàu lớn nhiều tầng đang chạy trên biển: tàu thuỷ. Đánh vần: thờ – uy – thuy – hỏi – thuỷ.
- Ngôi nhà nhỏ giữa bóng tối, trên trời có vầng trăng: đêm khuya. Đánh vần: khờ – uya – khuya.
Trong hai vần này, chữ y là “i dài”. Vần uya có ba chữ: u, y, a. Đêm khuya là lúc đã rất muộn, mọi người đã đi ngủ.
Câu 2 (trang 40): Tiếng nào có vần uy? Tiếng nào có vần uya?
Năm hình: (1) khuy áo; (2) phéc mơ tuya; (3) ruy băng; (4) huy hiệu; (5) luỹ tre.
Trả lời:
| Tiếng có vần uy | khuy, ruy, huy, luỹ |
| Tiếng có vần uya | tuya |
Khuy áo là cái cúc áo. Phéc mơ tuya là khoá kéo ở áo, ở túi. Ruy băng là dải vải mỏng dùng để thắt nơ, gói quà. Huy hiệu là cái phù hiệu nhỏ đeo trên áo; hình trong sách là huy hiệu có chữ Sẵn sàng. Luỹ tre là hàng tre mọc dày bao quanh làng.
Tập đọc và tập viết (trang 41)
Câu 3 (trang 41): Tập đọc
Bài đọc: Vườn hoa đẹp, của Tú Nga. Sau bài đọc có yêu cầu: Nói về vẻ đẹp của một loài hoa. Mẫu: Hoa tuy líp đỏ mọng. Kèm theo là 6 ảnh hoa đánh số 1–6.
Trả lời: Bài Vườn hoa đẹp kể về khu vườn nhà bạn Thuỷ có rất nhiều loài hoa, mỗi loài một vẻ: cúc thuý nhiều màu, tuy líp đỏ, hoa giấy cánh mỏng, thuỷ tiên trắng nhuỵ vàng, dạ hương thơm về đêm, bách nhật nhỏ mà tươi rất lâu. Quanh năm vườn lúc nào cũng có hoa đẹp và thơm. Tranh vẽ dải hoa nhiều màu: cúc, tuy líp đỏ, bách nhật tím, hoa giấy hồng và thuỷ tiên trắng ở góc phải.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: Thuỷ (thờ – uy – thuy – hỏi – thuỷ), thuý (thờ – uy – thuy – sắc – thuý), tuy (tờ – uy – tuy), luya (lờ – uya – luya), nhuỵ (nhờ – uy – nhuy – nặng – nhuỵ), khuya (khờ – uya – khuya), khuy (khờ – uy – khuy).
- giấy pơ luya: loại giấy rất mỏng, nhẹ. nhuỵ: phần nhỏ ở chính giữa bông hoa. ngát hương: thơm lan ra xa.
- Bài có nhiều câu ngắn, mỗi câu tả một loài hoa; con nghỉ hơi sau mỗi dấu chấm.
Các ảnh theo thứ tự trong bài đọc: (1) cúc thuý, (2) tuy líp, (3) hoa giấy, (4) thuỷ tiên, (5) dạ hương, (6) bách nhật. Con chọn một loài và nói theo mẫu, ví dụ:
- Hoa thuỷ tiên trắng muốt, giữa bông có nhuỵ vàng tươi.
- Hoa cúc thuý có đủ màu: tím, hồng, trắng, đỏ.
- Hoa giấy mỏng tang, màu hồng rực cả một góc vườn.
- Hoa bách nhật tròn xinh, nhỏ như cái cúc áo, tươi rất lâu.
Con cũng có thể nói về loài hoa con thích ở nhà hoặc ở trường, ví dụ: “Hoa hồng nhà em đỏ thắm và rất thơm.” Hoa huệ cũng là một loài hoa đẹp, con gặp ở Bài 114: uê, uơ Tiếng Việt 1 Cánh diều khi học vần uê.
Câu 4 (trang 41): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: uy, tàu thuỷ, uya, đêm khuya.
- Vần uy: viết u rồi nối sang y; chữ y cao 5 li (nét khuyết dưới).
- tàu thuỷ: dấu hỏi của thuỷ đặt trên chữ y.
- Vần uya: viết u, nối y, nối a.
- đêm khuya: chữ đ cao 4 li, chữ k và h cao 5 li.
Cuối trang 40 in tám vần để con đọc lại: ưu, ươu, oa, oe, uê, uơ, uy, uya.
Ghi nhớ sau Bài 115
Tiếng có vần uy: thuỷ, khuy, ruy, huy, luỹ, thuý, tuy, nhuỵ. Tiếng có vần uya: khuya, tuya, luya. Trong vần uy, dấu thanh đặt trên chữ y. Con thấy nhiều loài hoa khác trong bài Bài 102: ui, ưi, nơi hạt nắng giúp bông hồng nở.