Bài 18: kh, m thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 36–37. Con học âm kh (đọc là “khờ”) và âm m (đọc là “mờ”) qua hai tiếng khế, me. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm kh, âm m, tập đọc bài Đố bé và tập viết.

Bài 18: kh, m học những gì?
- Nhận biết âm và chữ kh (ghép từ k và h), chữ m.
- Đánh vần, đọc trơn tiếng khế, me và các tiếng có âm kh, m.
- Đọc bài Đố bé theo lời các nhân vật; tập viết kh, khế, m, me.
Làm quen, tìm tiếng có âm kh, âm m (trang 36)
Câu 1 (trang 36): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Cành khế có hai quả khế xanh và chùm hoa tím. Con đánh vần: khờ – ê – khê – sắc – khế → khế.
- Chùm quả me vỏ nâu, lá nhỏ li ti. Con đánh vần: mờ – e – me → me.
Đọc âm m, con mím hai môi rồi phát ra tiếng qua mũi. Đọc âm kh, hơi đi ra từ cuống lưỡi, nghe hơi khàn.
Câu 2 (trang 36): Tiếng nào có âm kh? Tiếng nào có âm m?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) mẹ, (2) mỏ, (3) khe đá, (4) cá kho, (5) cá mè, (6) khỉ.
Trả lời:
| Tiếng có âm kh | khe (tranh 3), kho (tranh 4), khỉ (tranh 6) |
| Tiếng có âm m | mẹ (tranh 1), mỏ (tranh 2), mè (tranh 5) |
Nội dung tranh: (1) mẹ ôm con gái; (2) đầu con chim, mũi tên chỉ vào cái mỏ; (3) bụi cây nhỏ mọc ở khe giữa hai tảng đá; (4) đĩa cá kho; (5) con cá mè; (6) chú khỉ ngồi trên cành cây. Tiếng đá và cá không có âm kh hay m nên không tính.
Tập đọc và tập viết (trang 37)
Câu 3 (trang 37): Tập đọc
Trả lời: Bài Đố bé là những câu nói qua lại trong nhà bạn Bi, in trong các bóng nói của 3 tranh:
- Tranh 1: Bi đi học về, mẹ đang nấu ăn hỏi xem có phải Bi không, Bi lễ phép thưa mẹ.
- Tranh 2: Mẹ đố Bi đoán mẹ đang nấu món gì. Bi đoán đúng: món cá kho với khế.
- Tranh 3: Bố đang bế em Li, bố đố Bi xem bố có gì. Bi chỉ vào em và trả lời: bố có em Li.
Cách đọc:
- Câu hỏi (có dấu chấm hỏi) con đọc cao giọng ở cuối câu.
- Lời Bi thưa mẹ con đọc nhẹ nhàng, lễ phép.
- Đánh vần: đờ – ô – đô – sắc – đố; khờ – o – kho; khờ – ê – khê – sắc – khế.
Bài cho thấy cả nhà Bi vui vẻ: bố mẹ hay đố vui, Bi ngoan, biết dạ khi mẹ gọi. Con có thể cùng ba mẹ đọc phân vai: một người làm mẹ (hoặc bố), một người làm Bi.
Câu 4 (trang 37): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: kh, khế, m, me.
- Chữ kh: viết k (nét khuyết trên, nét móc có thắt) rồi nối sang h.
- Tiếng khế: kh nối e, thêm dấu mũ, đặt dấu sắc trên dấu mũ.
- Chữ m: cao 2 li, gồm hai nét móc xuôi và một nét móc hai đầu; ba nét cách đều nhau.
- Tiếng me: viết m nối sang e.
Cuối trang 36 in chữ gh, gi, k, kh, m; cuối trang 37 in chữ hoa M.
Ghi nhớ sau Bài 18
Tiếng có âm kh: khế, khe, kho, khỉ. Tiếng có âm m: me, mẹ, mỏ, mè. Chữ kh gồm k và h, con đừng nhầm với chữ k đơn đã học ở bài trước. Dấu mũ trên chữ ê trong tiếng khế, con đã gặp từ Bài 10: ê, l.