Bài 107: au, âu thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 26–27. Con học vần au và vần âu qua hai từ cây cau, chim sâu. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần au, âu, tập đọc truyện Sáu củ cà rốt (kèm chọn các ý đúng) và tập viết.

Bài 107: au, âu học những gì?
- Biết vần au gồm a và u, vần âu gồm â và u; đánh vần: a – u – au, ớ – u – âu.
- Đọc trơn cây cau, chim sâu; tìm đúng tiếng có vần au, âu trong sáu hình.
- Đọc truyện Sáu củ cà rốt, chọn các ý nói đúng nội dung truyện.
- Tập viết au, cây cau, âu, chim sâu.
Làm quen, tìm tiếng có vần au, âu (trang 26)
Câu 1 (trang 26): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Cây thân thẳng, cao vút, lá xòe ở ngọn, có buồng quả: cây cau. Đánh vần: cờ – ây – cây; cờ – au – cau.
- Chú chim nhỏ lông xanh vàng đậu trên cành, mỏ ngậm con sâu: chim sâu. Đánh vần: sờ – âu – sâu.
Vần au và vần âu chỉ khác nhau ở chữ đầu: a không có mũ, â có mũ. Con nhìn kĩ dấu mũ để không đọc nhầm cau thành câu.
Câu 2 (trang 26): Tiếng nào có vần au? Tiếng nào có vần âu?
Sáu hình: (1) con tàu; (2) bồ câu; (3) con trâu; (4) rau cải; (5) cây cầu; (6) bông lau.
Trả lời:
| Tiếng có vần au | tàu, rau, lau |
| Tiếng có vần âu | câu, trâu, cầu |
Lưu ý: trong cây cầu, tiếng cây có vần ây (đã học ở Bài 100), chỉ tiếng cầu có vần âu. Bông lau là loài cỏ cao mọc ven sông, hoa trắng như bông. Con đánh vần thử: tờ – au – tau – huyền – tàu; trờ – âu – trâu; cờ – âu – câu – huyền – cầu.
Tập đọc và tập viết (trang 27)
Câu 3 (trang 27): Tập đọc
Bài đọc: Sáu củ cà rốt, theo 365 chuyện kể mỗi ngày. Sau bài đọc có câu hỏi: Những ý nào thể hiện đúng nội dung câu chuyện? a) Thỏ nâu nhổ một ôm cà rốt. – b) Thỏ nâu chỉ nhổ sáu củ cà rốt. – c) Thỏ nâu chưa biết đếm.
Trả lời: Truyện Sáu củ cà rốt kể chuyện thỏ mẹ dặn thỏ nâu ra vườn nhổ đúng sáu củ cà rốt. Cà rốt dễ nhổ, thỏ nâu nhổ mãi, được cả một ôm to rồi mang vào bếp. Thỏ mẹ giật mình kêu lên vì nhiều quá. Thỏ nâu gãi đầu, thú thật là mình chưa biết đếm. Tranh vẽ thỏ nâu ôm bó cà rốt đứng ở cửa, thỏ mẹ đeo tạp dề xanh ngạc nhiên nhìn con.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: Sáu (sờ – au – sau – sắc – sáu), sau (sờ – au – sau), nâu (nờ – âu – nâu), sâu (sờ – âu – sâu), đầu (đờ – âu – đâu – huyền – đầu).
- sai (trong câu mẹ sai thỏ nâu): bảo con đi làm việc. cả ôm: nhiều đến mức phải ôm bằng hai tay. la lên: kêu to lên.
- Đọc to, vui hai tiếng Hấp! Hấp! như lúc thỏ nâu đang nhổ cà rốt; lời thỏ nâu ở cuối bài đọc giọng ngượng ngùng.
Các ý đúng:
| Ý đúng | a) Thỏ nâu nhổ một ôm cà rốt. c) Thỏ nâu chưa biết đếm. |
| Ý sai | b) Thỏ nâu chỉ nhổ sáu củ cà rốt. |
Mẹ dặn sáu củ, nhưng thỏ nâu nhổ nhiều hơn hẳn, nên ý b không đúng. Thỏ nâu nhổ quá nhiều là vì nó chưa biết đếm.
Truyện vui này nhắc con: biết đếm rất cần cho việc hằng ngày. Con thử đếm từ 1 đến 6 bằng những củ cà rốt vẽ trong tranh nhé.
Câu 4 (trang 27): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: au, cây cau, âu, chim sâu.
- Vần au: viết a rồi nối sang u.
- cây cau: chữ y cao 5 li (nét khuyết dưới); viết hai tiếng cách nhau một con chữ o.
- Vần âu: viết â rồi nối sang u, nhớ đặt dấu mũ.
- chim sâu: chữ h cao 5 li; chữ s cao hơn 2 li một chút.
Cuối trang 26 in bốn vần để con đọc lại: ao, eo, au, âu.
Ghi nhớ sau Bài 107
Tiếng có vần au: cau, tàu, rau, lau, sáu, sau. Tiếng có vần âu: sâu, câu, trâu, cầu, nâu, đầu. Dấu thanh đặt trên chữ a hoặc â. Ở Bài 106, con đã học hai vần cùng kết thúc bằng o; bài này là hai vần kết thúc bằng u. Con nhớ phân biệt vần âu với vần ây đã học ở Bài 100: oi, ây: cầu (vần âu) khác cây (vần ây).