Bài 83: iêng, yêng, iêc thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 148–149. Con học ba vần iêng, yêng, iêc qua ba từ gõ chiêng, yểng, xiếc. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần iêng, iêc, tập đọc bài Cô xẻng siêng năng (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 83: iêng, yêng, iêc học những gì?
- Biết vần iêng gồm iê và ng, vần iêc gồm iê và c; đánh vần: iê – ngờ – iêng, iê – cờ – iêc. Vần yêng đọc như iêng, viết bằng y dài khi không có âm đầu.
- Đọc trơn gõ chiêng, yểng, xiếc và tìm đúng tiếng có vần iêng, iêc.
- Đọc bài Cô xẻng siêng năng, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết iêng, chiêng, yểng, iêc, xiếc.
Làm quen, tìm tiếng có vần iêng, iêc (trang 148)
Câu 1 (trang 148): Làm quen
Trả lời: Sách in ba tranh, ảnh:
- Chàng trai Tây Nguyên cầm dùi gõ vào chiếc chiêng đồng: gõ chiêng. Đánh vần: gờ – o – go – ngã – gõ; chờ – iêng – chiêng.
- Con chim lông đen, mỏ vàng đậu trên cành: yểng. Đánh vần: yêng – hỏi – yểng.
- Chú gấu đạp xe trên sân khấu: xiếc. Đánh vần: xờ – iêc – xiêc – sắc – xiếc.
Yểng là loài chim biết bắt chước tiếng người. Tiếng yểng không có âm đầu nên viết vần bằng y dài (yêng), giống cách viết yên, yết ở Bài 66.
Câu 2 (trang 148): Tiếng nào có vần iêng? Tiếng nào có vần iêc?
Sáu hình: (1) diệc (con chim cổ dài, chân cao); (2) củ riềng; (3) cá diếc; (4) khiêng (hai người khiêng chiếc ghế sô-pha); (5) tiệc (các bạn đội mũ, ngồi quanh bánh sinh nhật); (6) giếng.
Trả lời:
| Tiếng có vần iêng | riềng, khiêng, giếng |
| Tiếng có vần iêc | diệc, diếc, tiệc |
Diệc là loài chim gần giống cò, lông xám. Diếc là loài cá nhỏ sống ở ao hồ. Hai tiếng diệc, diếc chỉ khác nhau ở dấu thanh (nặng – sắc), con đọc kĩ để không nhầm. Tiếng giếng đánh vần: gi – iêng – giêng – sắc – giếng.
Tập đọc và tập viết (trang 149)
Câu 3 (trang 149): Tập đọc
Bài đọc: Cô xẻng siêng năng, tác giả Hoàng Nguyễn. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Cô xẻng – b) Chị gió – c) Chú yểng; 1) khen cô xẻng và chị gió. – 2) rất siêng năng. – 3) giúp nhà nhà mát mẻ.
Trả lời: Bài Cô xẻng siêng năng kể về cái xẻng chăm làm. Một hôm chị gió hăng hái muốn dọn giúp, nhưng gió thổi làm rác bay tung tóe khắp nơi. Chị gió buồn rầu. Cô xẻng an ủi: chị đừng buồn, vì ngày nào chị cũng đem gió mát cho mọi nhà. Chú yểng đậu trên cành nghe vậy liền nhanh miệng khen cả hai: cô xẻng thì siêng, chị gió thì chăm. Tranh vẽ cái xẻng có gương mặt cười, chị gió màu xanh nhạt, chú yểng đậu trên cành cây.
Cách đọc:
- Đánh vần: xờ – eng – xeng – hỏi – xẻng; sờ – iêng – siêng; vờ – iêc – viêc – nặng – việc; yêng – hỏi – yểng; chờ – ăm – chăm. Vần eng của tiếng xẻng con đã gặp ở Bài 82: eng, ec Tiếng Việt 1 Cánh diều, qua từ xà beng.
- siêng năng: chịu khó làm việc đều đặn. hăm hở: hăng hái, muốn làm ngay. ủ rũ: buồn bã, không vui. lem lém: nói nhanh, nhanh nhảu.
Ghép đúng:
| a) Cô xẻng | 2) rất siêng năng. |
| b) Chị gió | 3) giúp nhà nhà mát mẻ. |
| c) Chú yểng | 1) khen cô xẻng và chị gió. |
Bài học: khi bạn làm hỏng việc vì muốn giúp mình, con đừng trách mà hãy an ủi bạn như cô xẻng. Ai cũng có việc tốt riêng của mình.
Câu 4 (trang 149): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: iêng, chiêng, yểng, iêc, xiếc.
- Vần iêng: i – ê – n – g viết liền; nhớ dấu chấm trên i và dấu mũ trên ê.
- chiêng: ch nối iêng.
- yểng: chữ y dài cao 5 li; dấu hỏi đặt trên dấu mũ của ê.
- Vần iêc và xiếc: dấu sắc đặt trên chữ ê.
Cuối trang 148 in dãy vần ôn lại: eng, ec, iêng, yêng, iêc.
Ghi nhớ sau Bài 83
Tiếng có vần iêng: chiêng, riềng, khiêng, giếng, siêng. Tiếng có vần yêng: yểng. Tiếng có vần iêc: xiếc, diệc, diếc, tiệc, việc. Dấu thanh luôn đặt ở chữ ê. Vần iên, iêt (âm cuối n, t) đã học ở Bài 65: iên, iêt; con so sánh: tiên – tiếng, viết – việc.