Bài 137: Vần ít gặp là bài học vần cuối cùng của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 76–77. Con làm quen những vần ít xuất hiện như oong, ooc, uyp, oeo, uêu, oao, uyu, oap, uâng. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần oap, uâng, tập đọc bài Ý kiến hay (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 137: Vần ít gặp học những gì?
- Đọc đúng các vần ít gặp: oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu.
- Đọc trơn cái xoong, quần soóc, đèn tuýp, ngoằn ngoèo, nguều ngoào, khuỷu tay.
- Đọc bài Ý kiến hay, ghép đúng sự vật với từ ngữ tả nó.
- Tập viết cái xoong, quần soóc, đèn tuýp, ngoằn ngoèo.
Làm quen, tìm tiếng có vần oap, uâng (trang 76)
Câu 1 (trang 76): Làm quen
Trả lời: Sách in sáu hình, mỗi hình có một tiếng mang vần ít gặp:
| Hình | Từ ngữ | Vần ít gặp |
| Chiếc nồi inox có hai quai và nắp | cái xoong | oong |
| Chiếc quần ngắn màu cam | quần soóc | ooc |
| Cây đèn ống dài | đèn tuýp | uyp |
| Con đường uốn lượn trên đồi cỏ | ngoằn ngoèo | oeo (tiếng ngoèo) |
| Những cành cây khẳng khiu đan vào nhau | nguều ngoào | uêu, oao |
| Cánh tay gập lại, mũi tên chỉ vào chỗ gập | khuỷu tay | uyu |
Đánh vần mẫu: xờ – oong – xoong; sờ – ooc – sooc – sắc – soóc; tờ – uyp – tuyp – sắc – tuýp; khờ – uyu – khuyu – hỏi – khuỷu. Vần oong, ooc có hai chữ o liền nhau, con đọc o dài hơn bình thường. Nhiều từ có vần ít gặp là từ mượn tiếng nước ngoài, như xoong, soóc, tuýp.
Câu 2 (trang 76): Tiếng nào có vần oap? Tiếng nào có vần uâng?
Sáu bông hoa ghi: bóng, khúc khuỷu, bâng khuâng, ì oạp, boong tàu, đàn oóc. Bên dưới có ba ảnh: boong tàu, cây đàn phím, sóng biển.
Trả lời:
| Tiếng có vần oap | oạp (ì oạp) |
| Tiếng có vần uâng | khuâng (bâng khuâng) |
Các tiếng còn lại có vần khác: bóng có vần ong, khuỷu có vần uyu, boong có vần oong, oóc có vần ooc. Ì oạp là tiếng sóng vỗ vào bờ, vào mạn thuyền. Bâng khuâng là cảm thấy nhớ nhung, xao xuyến mà không rõ vì sao.
Cuối trang 76 in các vần để con đọc lại: oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu.
Tập đọc và tập viết (trang 77)
Câu 3 (trang 77): Tập đọc
Bài đọc: Ý kiến hay, tác giả Nguyễn Minh. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Mèo – b) Tay vượn – c) Dây buồm – d) Sóc – e) Sóng; với 1) ì oạp. – 2) ngoao ngoao. – 3) bâng khuâng. – 4) nguều ngoào. – 5) ngoằn ngoèo. Mẫu: Tay vượn (b) – nguều ngoào (4).
Trả lời: Bài Ý kiến hay có ba đoạn:
- Đoạn 1: thỏ cùng các bạn đi nghỉ hè ở biển.
- Đoạn 2: buổi tối trên tàu, trăng rất sáng. Thỏ chơi đàn và hát; mèo đang buồn vì câu trượt con cá lớn cũng kêu lên hát theo; vượn làm xiếc, đu người trên dây buồm.
- Đoạn 3: sóc ngồi nghe sóng, rồi nói muốn đi nhặt vỏ ốc về làm quà cho mẹ. Các bạn đều khen đó là ý kiến hay.
Tranh vẽ thỏ chơi đàn phím trên boong tàu, mèo đứng hát, sóc mặc váy chấm bi đứng bên cạnh; góc trên là chú vượn đu dây.
Cách đọc:
- Đọc đúng tiếng có vần ít gặp: boong, tuýp, oóc, ngoao, nguều, ngoào, ngoằn, ngoèo, khuâng, oạp.
- boong tàu: mặt sàn phía trên của con tàu. đàn oóc: đàn có phím, bấm vào phát ra tiếng nhạc. tiu nghỉu: buồn, cụt hứng. câu hụt: suýt câu được nhưng cá thoát mất.
- Câu cuối bài là lời cả bọn khen, con đọc giọng vui, hơi cao.
Kết quả ghép:
| a) Mèo | 2) ngoao ngoao. |
| b) Tay vượn | 4) nguều ngoào. (mẫu) |
| c) Dây buồm | 5) ngoằn ngoèo. |
| d) Sóc | 3) bâng khuâng. |
| e) Sóng | 1) ì oạp. |
Vì sao ý kiến của sóc được khen là hay? Vì giữa lúc vui chơi, sóc vẫn nhớ tới mẹ và muốn có quà tặng mẹ. Đó là một tấm lòng hiếu thảo.
Câu 4 (trang 77): Tập viết
Trả lời: Con viết vào vở: cái xoong, quần soóc, đèn tuýp, ngoằn ngoèo.
- cái xoong: hai chữ o viết liền, nối sang ng.
- quần soóc: dấu sắc đặt trên chữ o thứ hai.
- đèn tuýp: chữ đ cao 4 li; dấu sắc đặt trên y; chữ p kéo xuống 4 li.
- ngoằn ngoèo: dấu huyền của ngoằn đặt trên ă, của ngoèo đặt trên e.
Ghi nhớ sau Bài 137
Với Bài 137, con đã học xong phần Học vần. Những vần ít gặp không cần học thuộc lòng, chỉ cần đọc đúng khi gặp. Tuần sau, con làm bài ôn tập giữa học kì 2 rồi bước sang phần Luyện tập tổng hợp. Con có thể xem lại bài Ôn tập giữa học kì 1 để biết cách làm một bài ôn tập.