Bài 102: ui, ưi thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 18–19. Con học vần ui và vần ưi qua hai từ ngọn núi, gửi thư. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ui, ưi, tập đọc bài Hạt nắng bé con (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 102: ui, ưi học những gì?
- Biết vần ui gồm u và i, vần ưi gồm ư và i; đánh vần: u – i – ui, ư – i – ưi.
- Đọc trơn ngọn núi, gửi thư và tìm đúng tiếng có vần ui, ưi.
- Đọc bài Hạt nắng bé con, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết ui, ngọn núi, ưi, gửi thư.
Làm quen, tìm tiếng có vần ui, ưi (trang 18)
Câu 1 (trang 18): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Mấy đỉnh núi xanh nhô cao dưới bầu trời: ngọn núi. Đánh vần: ngờ – on – ngon – nặng – ngọn; nờ – ui – nui – sắc – núi.
- Bạn gái đang bỏ lá thư vào thùng thư màu vàng: gửi thư. Đánh vần: gờ – ưi – gưi – hỏi – gửi; thờ – ư – thư.
Vần ưi ít gặp hơn vần ui. Những tiếng hay gặp có vần ưi: gửi, ngửi, cửi.
Câu 2 (trang 18): Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?
Sáu hình: (1) cúi (hai bạn cúi xuống nhặt đồ rơi); (2) ngửi (chú mèo ngửi chậu hoa); (3) múi cam (quả cam và mấy múi cam bóc sẵn); (4) túi xách (chiếc túi màu cam có quai); (5) chui (chú mèo chui dưới gầm bàn); (6) khung cửi (khung gỗ dùng để dệt vải).
Trả lời:
| Tiếng có vần ui | cúi, múi, túi, chui |
| Tiếng có vần ưi | ngửi, cửi |
Khung cửi là khung bằng gỗ người xưa dùng để dệt vải. Múi cam là từng phần nhỏ bên trong quả cam. Tiếng ngửi viết ng (không viết ngh) vì sau là ư.
Tập đọc và tập viết (trang 19)
Câu 3 (trang 19): Tập đọc
Bài đọc: Hạt nắng bé con, theo Phan Trung Hiếu. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Mẹ Mặt Trời – b) Bông hồng – c) Hạt nắng; 1) được hạt nắng an ủi. – 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. – 3) giúp hạt cây nảy mầm.
Trả lời: Bài Hạt nắng bé con kể chuyện một hạt nắng được mẹ Mặt Trời cho xuống mặt đất chơi. Hạt nắng gặp một bông hồng gãy cành đang khóc, bèn dỗ dành và tặng bông hồng tấm khăn màu vàng. Nghe tiếng hạt mầm khe khẽ dưới đất, hạt nắng sưởi ấm cho đất, thế là mầm cây nhú lên. Chiều về, mẹ Mặt Trời gọi, hạt nắng theo mẹ sang bên kia núi. Tranh vẽ ông mặt trời tươi cười, bông hồng đỏ đang rơi nước mắt, dưới đất có mầm cây nhỏ.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: núi (nờ – ui – nui – sắc – núi), sùi (sờ – ui – sui – huyền – sùi), ủi (ui – hỏi – ủi), gửi (gờ – ưi – gưi – hỏi – gửi).
- sụt sùi: khóc nhỏ, thút thít. an ủi: nói lời dịu dàng cho người khác bớt buồn. thì thầm: nói rất nhỏ. phả: tỏa hơi ra. đội đất: đẩy lớp đất phía trên lên để mọc ra.
- Mặt Trời trong bài viết hoa như tên riêng. Đọc giọng nhẹ nhàng, ấm áp.
Ghép đúng:
| a) Mẹ Mặt Trời | 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. |
| b) Bông hồng | 1) được hạt nắng an ủi. |
| c) Hạt nắng | 3) giúp hạt cây nảy mầm. |
Hạt nắng tuy nhỏ nhưng làm được nhiều việc tốt: an ủi bạn buồn, giúp mầm cây lớn lên. Con cũng có thể làm những việc nhỏ mà có ích như vậy.
Câu 4 (trang 19): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ui, ngọn núi, ưi, gửi thư.
- Vần ui: u nối i.
- ngọn núi: chữ g cao 5 li; dấu nặng đặt dưới o; dấu sắc đặt trên u của núi.
- Vần ưi: ư nối i; nhớ dấu râu trên ư.
- gửi thư: dấu hỏi đặt trên chữ ư của gửi; chữ t cao 3 li, h cao 5 li.
Cuối trang 18 in sáu vần để con đọc lại: oi, ây, ôi, ơi, ui, ưi.
Ghi nhớ sau Bài 102
Tiếng có vần ui: núi, cúi, múi, túi, chui, sùi, ủi. Tiếng có vần ưi: gửi, ngửi, cửi. Khi tiếng có vần ui, ưi mang dấu thanh, dấu đặt trên chữ u hoặc ư (núi, gửi). Con xem lại vần un, ut, ưt ở Bài 72: un, ut, ưt.