Bài 2: Ôn tập thuộc phần Ôn tập và đánh giá cuối năm, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 168–169. Bài có 5 hoạt động: chọn từ điền vào bài đọc Cảm ơn, đọc thành tiếng bài đã hoàn chỉnh, trả lời câu hỏi, nghe viết và đọc mở rộng một tập truyện.

Bài 2 Ôn tập cuối năm gồm những gì?
Bài đọc chính là Cảm ơn (Theo A-mi-xi, tác giả cuốn Những tấm lòng cao cả): một bạn nhỏ nhìn lại năm học sắp kết thúc và muốn nói lời cảm ơn cô giáo, bạn bè, bố mẹ. Bài ôn tập giúp em luyện chọn từ đúng nghĩa, đọc trơn một đoạn văn dài, trả lời câu hỏi và nghe viết.
Điền từ và đọc bài Cảm ơn (trang 168)
Câu 1 (trang 168): Chọn từ ngữ trong khung thay cho ô vuông
Từ ngữ trong khung: trường, cảm ơn, năm học, xin lỗi, trôi qua, năm ngoái, giúp đỡ, lắng nghe, trả lời, thân thiện.
Bài đọc Cảm ơn (Theo A-mi-xi) có 7 ô vuông đánh số từ 1 đến 7.
Trả lời:
| Ô số | Chỗ trống trong bài | Từ điền |
| 1 | Một tuần nữa là … kết thúc. | năm học |
| 2 | Thời gian … thật nhanh. | trôi qua |
| 3 | Từ tháng Chín … đến nay | năm ngoái |
| 4 | nhờ sự … của nhiều người | giúp đỡ |
| 5 | Tôi muốn … cô giáo. | cảm ơn |
| 6 | cách cư xử … với mọi người | thân thiện |
| 7 | luôn chăm chú … những câu chuyện | lắng nghe |
Ba từ không dùng đến là trường, xin lỗi, trả lời. Mẹo: đọc cả câu có ô vuông, thử từng từ, từ nào làm câu có nghĩa và hợp với ý cả bài thì chọn.
Câu 2 (trang 168): Đọc thành tiếng bài đọc đã hoàn chỉnh
Trả lời: Sau khi điền đủ 7 từ, em đọc to cả bài:
- Bài có 3 đoạn: đoạn 1 nói năm học sắp hết và bạn nhỏ muốn cảm ơn mọi người; đoạn 2 kể lần lượt lời cảm ơn cô giáo, các bạn, bố mẹ; đoạn 3 là câu kết về năm học tuyệt vời.
- Đọc giọng nhẹ nhàng, tình cảm; nghỉ hơi ở dấu chấm, dấu phẩy.
- Đọc đúng các từ: tiến bộ, không ngừng, tận tâm, dạy dỗ, thú vị, cư xử, chăm chú, tuyệt vời.
Câu 3 (trang 168): Trả lời câu hỏi
a. Bạn nhỏ muốn cảm ơn những ai?
b. Nhờ đâu mà bạn nhỏ đã tiến bộ không ngừng trong năm học qua?
c. Còn em, sau một năm học, em muốn cảm ơn những ai? Vì sao?
Trả lời:
- a. Bạn nhỏ gửi lời cảm ơn tới ba nhóm người: cô giáo, các bạn cùng lớp và bố mẹ.
- b. Bạn nhỏ tiến bộ là nhờ nhiều người giúp: cô giáo tận tình dạy bảo; các bạn cùng học nhóm và giúp bạn biết cư xử thân thiện; bố mẹ yêu thương và luôn chịu khó nghe bạn kể chuyện ở trường.
- c. Em tự trả lời, ví dụ: Em muốn cảm ơn cô giáo chủ nhiệm, vì cô đã dạy em biết đọc, biết viết. Em cũng cảm ơn bố mẹ đã đưa đón em đi học mỗi ngày, và cảm ơn bạn ngồi cạnh đã cho em mượn bút khi em quên.
Nghe viết và đọc mở rộng (trang 169)
Câu 4 (trang 169): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 4 câu, nói về thời gian trôi nhanh, bạn nhỏ tiến bộ nhờ nhiều người giúp đỡ và muốn cảm ơn tất cả.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Viết hoa chữ đầu mỗi câu: Thời, Tôi, Từ, Tôi; cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Câu thứ ba có hai dấu phẩy: sau cụm chỉ thời gian và sau cụm chỉ người giúp đỡ.
- Viết đúng: trôi (tr), nhanh (nh, vần anh), chuyện (ch, vần uyên), giúp đỡ (gi, dấu ngã), tiến bộ, không ngừng (ng).
Câu 5 (trang 169): Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một tập truyện.
b. Nói với bạn về một câu chuyện trong tập truyện đó.
Tranh: một bạn gái và một bạn trai đang trò chuyện, giơ ngón tay như đang kể.
Trả lời:
- a. Em có thể chọn tập truyện cổ tích Việt Nam, truyện ngụ ngôn, hoặc tập truyện thiếu nhi trong thư viện trường.
- b. Khi nói với bạn, em kể: tên câu chuyện, có những nhân vật nào, chuyện gì xảy ra, em thích nhân vật nào và vì sao. Ví dụ: Tớ đọc truyện Thỏ và Rùa. Thỏ chủ quan nên thua Rùa chậm chạp nhưng chăm chỉ. Tớ học được là không nên kiêu ngạo.