Thầy giáo là bài đọc mở đầu chủ điểm Trường học, phần Luyện tập tổng hợp sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 92–93. Bài gồm phần Đọc (bài đọc và 2 câu hỏi) và phần Viết đi kèm (nghe – viết, chọn g hay gh, tìm tiếng có vần ai, ay).

Đọc: Thầy giáo (trang 92)
Bài đọc theo A-mi-xi, nhà văn I-ta-li-a (Hoàng Sơn kể). Người kể là một bạn học trò, xưng chúng tôi. Bài có bốn đoạn:
- Đoạn 1: cả lớp quý thầy giáo mới ngay từ buổi học đầu.
- Đoạn 2: trong một tiết chính tả, thầy đi quanh lớp đọc cho cả lớp viết; thấy một bạn mặt đỏ bừng, thầy dừng lại, đặt tay lên trán bạn xem có bị ốm không.
- Đoạn 3: một bạn nghịch ngợm trèo lên ghế múa tay sau lưng thầy; thầy quay lại, bạn ấy sợ, ngồi xuống cúi đầu. Thầy chỉ nhắc nhẹ nhàng.
- Đoạn 4: tan học, bạn ấy đến xin lỗi; thầy cười hiền, khen bạn biết nhận lỗi rồi cho về.
Tranh vẽ thầy giáo áo trắng cúi xuống nhìn một bạn nhỏ đang khoanh tay; góc tranh là bóng nghĩ cảnh một bạn đứng trên ghế trong lớp.
Cách đọc:
- Đọc đúng: chính tả, dãy bàn, đỏ ửng, sờ trán, múa may, cúi gằm, rụt rè, mỉm cười.
- Đỏ ửng: đỏ hồng lên. Múa may: vung tay chân lung tung. Cúi gằm mặt: cúi thấp đầu vì sợ hoặc xấu hổ. Rụt rè: e ngại, không mạnh dạn.
- Lời thầy đọc giọng nhẹ nhàng, ân cần; lời bạn học trò đọc nhỏ, rụt rè.
Nội dung chính bài Thầy giáo
Bài đọc kể về một thầy giáo rất thương học trò: thầy lo lắng khi trò bị ốm, nhẹ nhàng nhắc nhở khi trò nghịch và vui lòng tha lỗi khi trò biết nhận lỗi. Vì thế, học trò rất yêu quý thầy.
Đọc hiểu (trang 93)
Câu 1 (trang 93): Vì sao các bạn học sinh rất thích thầy giáo của mình? Những ý nào đúng?
a) Vì thầy dạy buổi đầu tiên. – b) Vì thầy rất quan tâm tới học sinh. – c) Vì thầy dịu dàng bảo ban khi học trò nghịch ngợm.
Trả lời: Những ý đúng là b và c.
- Ý b đúng: thấy trò mặt đỏ, thầy dừng đọc, sờ trán xem trò có ốm không. Đó là sự quan tâm.
- Ý c đúng: trò nghịch, thầy không quát mắng mà chỉ nhắc nhẹ, rồi tha lỗi khi trò xin lỗi.
- Ý a chưa đúng: buổi đầu tiên chỉ là lúc các bạn bắt đầu quý thầy, không phải lí do các bạn thích thầy.
Câu 2 (trang 93): Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được thầy tha lỗi?
Trả lời: Con tự nói thay bạn nhỏ, ví dụ:
- Em cảm ơn thầy ạ! Từ nay em sẽ ngoan, không nghịch trong giờ học nữa.
- Em cảm ơn thầy đã tha lỗi cho em. Em hứa sẽ chăm chú nghe giảng ạ.
Lời nói cần có lời cảm ơn và lời hứa sửa lỗi, nói lễ phép (có từ ạ).
Đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Thầy giáo
Con đọc lại bài cho ba mẹ nghe, rồi kể thêm về thầy cô của con: thầy cô đã quan tâm, dạy bảo con thế nào.
Viết (trang 93)
Câu 1 (trang 93): Nghe – viết
Bài nghe – viết: Cô giáo với mùa thu (trích), bài thơ 4 dòng của tác giả Vũ Hạnh Thắm.
Trả lời: Cô (hoặc ba mẹ) đọc từng dòng, con nghe và viết vào vở:
- Đoạn trích có 4 dòng thơ, mỗi dòng 4 tiếng; chữ đầu mỗi dòng viết hoa, viết thẳng hàng.
- Tên riêng Tấm (cô Tấm trong truyện cổ tích) viết hoa.
- Chú ý tiếng khó: hiền (vần iên), giọng (gi), đầm ấm, ru. Cuối đoạn có dấu chấm.
- Viết xong, con soát lại từng chữ.
Đoạn thơ so sánh cô giáo hiền như cô Tấm, giọng cô ấm áp như lời mẹ.
Câu 2 (trang 93): Em chọn chữ nào: g hay gh?
Đoạn văn: Một cậu học trò ở sau lưng thầy giáo đứng lên ▢ế, múa may. Thầy quay lại, cậu vội ngồi xuống, cúi ▢ằm mặt. Hết giờ, cậu học trò nghịch ngợm bước lại ▢ần thầy, rụt rè xin lỗi thầy.
Trả lời:
| đứng lên ▢ế (trước ê) | gh: ghế |
| cúi ▢ằm mặt (trước ă) | g: gằm |
| bước lại ▢ần thầy (trước â) | g: gần |
Quy tắc: viết gh khi đứng trước e, ê, i; viết g trước các chữ còn lại. Ôn thêm ở Bài 16 gh.
Câu 3 (trang 93): Tìm nhanh, viết đúng
a) Tìm trong bài “Thầy giáo” và viết lại: 1 tiếng có vần ai; 2 tiếng có vần ay. b) Báo cáo kết quả.
Trả lời:
| 1 tiếng có vần ai | lại (bước lại gần) |
| 2 tiếng có vần ay | dãy (dãy bàn), may (múa may); có thể thay bằng quay (quay lại) |
b) Con báo cáo trước lớp, ví dụ: Tiếng có vần ai là lại; hai tiếng có vần ay là dãy, may. Con chú ý tiếng thầy có vần ây, không phải vần ay; tiếng nhẹ nhàng, giáo không có vần ai.
Ghi nhớ
Bài đọc tiếp theo của chủ điểm Trường học là Kiến em đi học (trang 94). Vần ai, ay con đã học ở Bài 97 ai, ay.