Tô chữ hoa Y, tự đọc sách báo Mèo con đi học là hai trang cuối chủ điểm 8 Trường học (trang 153, 154), cũng là chủ điểm cuối trong phần Luyện tập tổng hợp sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2. Bài gồm tô chữ hoa Y, viết ứng dụng và mục Củng cố kĩ năng đọc sách báo, có bài thơ, hai câu đố và đáp án.

Tập viết (trang 153)
Tô chữ hoa Y
Trả lời: Chữ hoa Y cao 8 li: phần trên cao 5 li, phần khuyết kéo xuống thêm 3 li dưới đường kẻ. Chữ gồm 2 nét:
- Nét 1: nét móc hai đầu, giống nét đầu của chữ hoa U đã tô ở chủ điểm 7.
- Nét 2: nét khuyết ngược, đi từ trên xuống, kéo dài qua đường kẻ dưới rồi vòng lên thành vòng khuyết.
Đây là chữ hoa cuối cùng con tô trong sách lớp 1. Con tô chậm ở vòng khuyết dưới cho thẳng và cân.
Viết ứng dụng
Sách ghi hai từ bẽn lẽn, cẩn thận và câu Yêu trẻ, trẻ đến nhà.
Trả lời:
- bẽn lẽn: dấu ngã trên chữ e ở cả hai tiếng; chữ b, chữ l cao 5 li.
- cẩn thận: dấu hỏi trên chữ â (cẩn), dấu nặng dưới chữ â (thận); chữ t cao 3 li, chữ h cao 5 li.
- Yêu trẻ, trẻ đến nhà.: chữ Y đầu câu viết hoa (vừa tập tô). Sau tiếng trẻ thứ nhất có dấu phẩy, cuối câu có dấu chấm. Đây là câu tục ngữ, ý nói ai thương trẻ nhỏ thì được trẻ quý mến, hay tìm đến.
Củng cố kĩ năng đọc sách báo (trang 153, 154)
Câu 1 (trang 153): Đem sách, báo đến lớp
Lời gợi ý trong tranh: Mang tới lớp quyển sách, truyện hoặc tờ báo, bài thơ em thích nhất.
Trả lời: Lần này con được chọn thứ con thích nhất trong cả năm học: một quyển truyện, một tập thơ, một tờ báo thiếu nhi hay một bài thơ con đã chép lại.
Câu 2 (trang 153): Giới thiệu sách, báo
Hai tranh có lời mẫu: “Mình đã đọc hai quyển truyện và ba tờ báo.” và một bạn nói thích nhất bài thơ của Trần Đăng Khoa.
Trả lời: Con kể với bạn mình đã đọc được bao nhiêu sách, báo và thích nhất cái gì. Ví dụ: Năm nay tớ đã đọc ba quyển truyện cổ tích. Tớ thích nhất truyện Cây khế vì người em hiền lành được chim thần giúp.
Câu 3 (trang 154): Tự đọc sách, báo
Bài đọc mẫu: bài thơ Mèo con đi học (theo Vô-rôn-cô, in trong sách Tiếng Việt 1 tập hai, năm 2002) và phần Câu đố.
Trả lời:
Bài thơ Mèo con đi học kể chuyện mèo con lười học: sắp đến ngày đi học, mèo con bịa ra là bị ốm, kêu “Cái đuôi tôi ốm”. Bạn cừu bèn doạ sẽ chữa ngay bằng cách cắt luôn cái đuôi. Nghe vậy, mèo con sợ quá, vội xin đi học. Tranh vẽ chú cừu trắng đứng trên tảng đá và mèo con xách cặp đỏ, mắt tròn xoe sợ hãi.
Hai câu đố:
Con gì mào đỏ
Lông mượt như tơ
Sáng sớm tinh mơ
Gọi em thức dậy?
Đáp án: con gà trống (mào đỏ, gáy vang mỗi sáng).
Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo.
Đáp án: cái bút chì (ruột chì chạy dọc thân bút, càng gọt, càng viết thì bút càng ngắn).
Từ ngữ cần hiểu:
- buồn bực: buồn và khó chịu trong lòng.
- kiếm cớ: nghĩ ra lí do không đúng sự thật để trốn việc.
- be toáng: kêu to lên (be là tiếng kêu của cừu, dê).
Câu 4 (trang 154): Đọc (hoặc kể) cho các bạn nghe những điều thú vị em đã đọc.
Sách gợi ý: Mỗi nhóm cử một bạn dự thi. Cả lớp chọn bạn kể chuyện, đọc thơ hay nhất.
Trả lời: Con chọn một bài thơ ngắn đọc thuộc, hoặc một câu chuyện ngắn kể lại bằng lời của mình. Có thể đọc bài Mèo con đi học: đọc lời mèo giọng nũng nịu, lời cừu giọng to, dứt khoát, câu cuối của mèo đọc vội vàng. Hoặc đố các bạn hai câu đố ở trang 154.
Nội dung chính bài Mèo con đi học
Mèo con lười đi học nên giả vờ ốm, nhưng bị cừu doạ cắt đuôi thì vội vàng xin đi học. Bài thơ vui nhộn, nhắc các con không nên viện cớ để trốn học. Hai câu đố giúp con tập suy nghĩ, đoán sự vật qua đặc điểm.
Câu hỏi đọc hiểu thêm bài Mèo con đi học (có đáp án)
Phần này không có trong sách, ba mẹ dùng để hỏi con sau khi con tự đọc:
- Vì sao mèo con buồn? Đáp án: vì ngày mai phải đến trường.
- Mèo con kiếm cớ gì để không đi học? Đáp án: nói là cái đuôi bị ốm.
- Cừu nói sẽ chữa cho mèo thế nào? Đáp án: cắt đuôi đi cho khỏi nhanh.
- Cuối cùng mèo con làm gì? Đáp án: sợ bị cắt đuôi nên xin đi học.
- Câu đố thứ hai nói về đồ dùng học tập nào? Đáp án: bút chì.
Các bài cùng chủ điểm Trường học
Hai trang này khép lại chủ điểm 8. Trước đó con đã học Ve con đi học, Sử dụng đồ dùng học tập an toàn (tô chữ hoa V, X), Chuyện ở lớp và Kể chuyện: Chuyện của thước kẻ. Sau đó là tuần Ôn tập cuối năm Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều.