Từ đồng nghĩa với to lớn là to, lớn, lớn lao, đồ sộ, khổng lồ, vĩ đại; trong lời nói hằng ngày còn có to tướng, to tát, bự. Từ trái nghĩa với to lớn là nhỏ bé, bé nhỏ; ở mức đối nghịch mạnh với khổng lồ là tí hon. Nhóm này chia hai hướng: to về kích thước và lớn về ý nghĩa, giá trị.
| Đồng nghĩa | to, lớn, lớn lao, đồ sộ, khổng lồ, vĩ đại, to tướng, to tát (khẩu ngữ), bự (phương ngữ Nam) |
| Trái nghĩa | nhỏ bé, bé nhỏ, nhỏ, bé, tí hon, nhỏ nhoi |
| Loại từ | tính từ; từ ghép từ hai tiếng gần nghĩa to và lớn |
| Nghĩa | to và lớn, nói khái quát: thân hình to lớn, ý nghĩa to lớn |

Hai hướng nghĩa của to lớn và các từ thay thế
Bản thân to lớn đã là cặp đồng nghĩa ghép lại: hai tiếng to, lớn cùng nghĩa, ghép thành một từ ghép đẳng lập mang nghĩa khái quát. Từ điển cho hai kiểu ví dụ: “thân hình to lớn” (kích thước) và “sự kiện có ý nghĩa to lớn” (tầm quan trọng). Mỗi hướng có bộ từ riêng.
| Từ | Hướng nghĩa | Mức độ, sắc thái |
|---|---|---|
| to, lớn | cả hai hướng | ngang to lớn, gọn hơn; to thiên về khẩu ngữ |
| đồ sộ | kích thước, khối lượng | to hơn mức thường rất nhiều; hợp với công trình, gia tài, bộ sách |
| khổng lồ | kích thước, quy mô | mạnh nhất, lớn gấp nhiều lần bình thường: người khổng lồ, nguồn lợi khổng lồ |
| to tướng, bự | kích thước | khẩu ngữ, có ý ngạc nhiên: quả mít to tướng |
| lớn lao | ý nghĩa, giá trị tinh thần | văn chương, gần to lớn nhất ở hướng này: trách nhiệm lớn lao |
| vĩ đại | tầm cỡ, giá trị | mức cao, kèm ý khâm phục: chiến thắng vĩ đại, con người vĩ đại |
| to tát | tầm quan trọng | khẩu ngữ, hay đi với ý phủ định: chuyện ấy có gì to tát |
Nói chặt chẽ, khổng lồ và vĩ đại là đồng nghĩa không hoàn toàn với to lớn vì chúng ở mức mạnh hơn hẳn. Bài tập Tiếng Việt 5 vẫn chấp nhận, nhưng thay vào câu thì phải tính mức độ. Phân biệt đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn có ở bài từ đồng nghĩa tiếng Việt và cách phân loại.
To lớn đo khối và tầm vóc, còn diện tích, phạm vi thì có nhóm từ riêng, xem các từ cùng nghĩa với rộng lớn.
Riêng chữ lớn đứng một mình còn có nghĩa tuổi tác và âm thanh, mỗi nghĩa một từ thay, được tách ở đồng nghĩa, trái nghĩa với lớn.
Nhỏ bé, tí hon: phía đối nghịch của to lớn
Cặp tự nhiên nhất là to lớn – nhỏ bé. Từ điển ghi to trái với bé, nhỏ; lớn trái với nhỏ; và khổng lồ trái với tí hon. Xếp từ nhẹ đến mạnh:
- nhỏ, bé: kích thước dưới mức thường, dùng trong lời nói hằng ngày.
- nhỏ bé, bé nhỏ: nói khái quát, hay mang nghĩa trừu tượng: những mơ ước nhỏ bé.
- nhỏ nhoi: ít ỏi, không đáng kể, có chút thương cảm: niềm vui nhỏ nhoi.
- tí hon: nhỏ đến mức khác thường, đối với khổng lồ: chú lùn tí hon.
Đối lại “ý nghĩa to lớn” thường là “không đáng kể”, ít khi dùng nhỏ bé. Cách nhận diện cặp trái nghĩa theo thang có trong bài các kiểu cặp từ trái nghĩa.
Nếu cái nhỏ còn kèm vẻ non yếu, cần được che chở, chữ hợp hơn là bé bỏng, phân tích trong đồng nghĩa, trái nghĩa với bé bỏng.
Đi theo chiều ngược lại, từ nhỏ bé sang bé nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, có bảng sắc thái riêng ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với nhỏ bé.
Riêng khổng lồ, với cặp đối tí hon và các chữ đời thường như to tướng, kếch xù, có bảng sắc thái trong đồng nghĩa, trái nghĩa với khổng lồ.
Thay to lớn bằng vĩ đại, khổng lồ: được và không được
- “Con voi có thân hình to lớn” → “thân hình đồ sộ”: được; “thân hình khổng lồ”: được nhưng nghe như tả quái vật.
- “Bác Hồ là một con người vĩ đại” → “con người to lớn” sai nghĩa, vì to lớn ở đây sẽ bị hiểu là to về vóc dáng.
- “Thầy cô có công ơn to lớn” → “công ơn lớn lao”: được, còn trang trọng hơn.
- “Chuyện nhỏ, có gì to lớn đâu” → câu đúng phải là “có gì to tát đâu”; to lớn ít dùng trong lối nói phủ định này.
Hùng vĩ, tráng lệ, bao la có cùng nghĩa với to lớn?
Không hẳn. Một số lời giải chép hùng vĩ và tráng lệ vào nhóm đồng nghĩa với to lớn. Hùng vĩ chỉ cảnh thiên nhiên vừa lớn vừa có vẻ mạnh mẽ, oai nghiêm; tráng lệ là đẹp lộng lẫy, thuộc nhóm của đẹp hơn là của to. Bao la, mênh mông lại nói về độ rộng của không gian. Ghi các từ này vào bài làm thì nên kèm chữ “gần nghĩa”.
Hùng vĩ có nhóm từ riêng để tả núi sông như kì vĩ, hùng tráng, kèm cách tìm từ đối lập, được trình bày ở đồng nghĩa, trái nghĩa với hùng vĩ.
Ví dụ với to lớn và từ cùng nghĩa
- Bác bảo vệ có dáng người to lớn nhưng nói năng rất hiền.
- Thư viện tỉnh có một kho sách đồ sộ.
- Con cá voi khổng lồ ngoi lên mặt nước rồi lặn mất.
- Thắng lợi ấy có ý nghĩa lớn lao với cả dân tộc.
- Nhà bà ngoại có cây mít to tướng ngay đầu ngõ.
- Giữa rừng già, căn lều trông thật nhỏ bé.
Bài tập tìm từ cùng nghĩa với to lớn
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa với to lớn (bài 2 trang 8, Tiếng Việt 5 tập 1).
Đáp án: đồ sộ, khổng lồ, lớn lao (có thể thay bằng vĩ đại, to tướng).
Câu 2: Chọn từ điền vào chỗ trống: “Sự hi sinh của các chiến sĩ là vô cùng …” (đồ sộ, lớn lao, to tướng)
Đáp án: lớn lao. Đây là giá trị tinh thần; đồ sộ và to tướng chỉ tả kích thước.
Câu 3: Từ nào trái nghĩa với khổng lồ?
Đáp án: tí hon.
Câu hỏi quanh từ to lớn
To lớn đồng nghĩa với từ gì?
To, lớn, lớn lao, đồ sộ, khổng lồ, vĩ đại; khẩu ngữ có to tướng, to tát, bự.
Từ đồng nghĩa với từ to lớn là gì nếu chỉ chọn một từ?
Nói về kích thước thì chọn đồ sộ; nói về ý nghĩa, công lao thì chọn lớn lao.
To lớn trái nghĩa với từ nào?
Nhỏ bé (hoặc bé nhỏ); mức mạnh hơn là tí hon, đối với khổng lồ.