Từ đồng nghĩa với khổng lồ là đồ sộ (từ điển ghi trực tiếp); trong lời nói hằng ngày có to tướng, to đùng, còn nói về tiền của thì có kếch xù. Từ trái nghĩa với khổng lồ là tí hon; ở mức thường hơn có bé tí, nhỏ xíu, và li ti khi vật nhỏ như hạt bụi. Cả nhóm chỉ đo kích thước, quy mô, khối lượng.
| Đồng nghĩa | đồ sộ, kếch xù, to tướng, to đùng; tiếng lóng: khủng |
| Trái nghĩa | tí hon, bé tí, nhỏ xíu, li ti |
| Loại từ | tính từ; còn dùng như danh từ (người khổng lồ, gã khổng lồ) |
| Nghĩa | lớn gấp nhiều lần mức bình thường về kích thước, quy mô hoặc khối lượng |

Đồ sộ, kếch xù, to tướng: mỗi từ đo một kiểu to
| Từ | Hay đi với | Sắc thái |
|---|---|---|
| đồ sộ | công trình, gia tài, bộ sách, thân hình | trung tính, dùng được trong văn viết |
| kếch xù | tài sản, món tiền, túi bạc | khẩu ngữ, to quá mức thường; hay kèm ý ghen tị hoặc mỉa |
| to tướng, to đùng | đồ vật nhìn thấy được: quả dưa, nồi cơm, chữ viết | khẩu ngữ, có ý ngạc nhiên |
| khủng | con số, cấu hình, giải thưởng | tiếng lóng của giới trẻ, không dùng trong bài làm văn |
Khổng lồ mạnh hơn đồ sộ một bậc: đồ sộ là to hơn mức thường rất nhiều, khổng lồ là gấp nhiều lần. Nhóm từ chung hơn như to, lớn, lớn lao nằm ở bài từ cùng nghĩa với to lớn.
Khi cái to đi kèm vẻ lộng lẫy của công trình hay buổi lễ, người ta hay nói hoành tráng; chữ thay hợp từng câu có ở những từ gần nghĩa với hoành tráng.
Tí hon, bé tí, li ti: thang nhỏ dần đối với khổng lồ
- tí hon: nhỏ hơn rất nhiều lần so với bình thường. Từ điển ghi đúng cặp khổng lồ – tí hon, như người khổng lồ và chú bé tí hon trong truyện cổ tích.
- bé tí, nhỏ xíu: rất nhỏ, khẩu ngữ, dùng cho đồ vật, con vật, em bé.
- li ti: nhỏ như chấm, như hạt vụn; thường tả nhiều vật nhỏ cùng lúc: hạt cát li ti, chữ li ti.
Truyện cô gái tí hon trong ống tre là ví dụ dễ nhớ cho chữ tí hon. Cách phân biệt cặp trái nghĩa có mức độ xem thêm ở bài các kiểu từ trái nghĩa.
Nguồn lợi khổng lồ đổi thành gì? Câu thay được, câu không
- “Ngôi chùa có pho tượng khổng lồ” → “pho tượng đồ sộ”: được.
- “Ông để lại gia tài khổng lồ” → “gia tài kếch xù”: được, nghe đời thường hơn.
- “Khối lượng công việc khổng lồ” → “khối lượng công việc to tướng”: không ổn, to tướng chỉ tả vật nhìn thấy.
- “Người khổng lồ trong truyện” → “người đồ sộ”: sai, đồ sộ không làm danh từ chỉ nhân vật.
Khi khổng lồ thành danh từ: gã khổng lồ, người khổng lồ
Trong truyện cổ, “người khổng lồ” là nhân vật to gấp nhiều lần người thường. Báo chí mượn hình ảnh này: “gã khổng lồ công nghệ” là tập đoàn rất lớn, cùng ý với cách nói “ông lớn”. Khen người có công lao lớn thì dùng vĩ đại, vì khổng lồ chỉ đo vóc dáng.
Muốn khen một người có công lớn chứ không phải to xác, hãy đổi sang vĩ đại; cách chọn từ đi kèm có ở bài về từ cùng nghĩa với vĩ đại.
Năm sáu câu ví dụ với khổng lồ và tí hon
- Cây đa khổng lồ ở đầu làng phủ bóng cả một khoảng sân.
- Thư viện quốc gia lưu giữ một kho tư liệu đồ sộ.
- Bố mua về quả bưởi to tướng để bày mâm ngũ quả.
- Nhà máy thải ra một lượng rác khổng lồ mỗi ngày.
- Bé Na thích nghe chuyện cô bé tí hon cưỡi chim én bay về phương nam.
- Sương đọng li ti trên mạng nhện ngoài hiên.
Khổng lồ đồng nghĩa với gì: hỏi nhanh đáp gọn
Từ đồng nghĩa với từ khổng lồ là gì?
Đồ sộ; khẩu ngữ có to tướng, to đùng, kếch xù.
Trái nghĩa với khổng lồ là từ nào?
Tí hon. Muốn nhẹ hơn thì dùng bé tí, nhỏ xíu.
Khổng lồ và vĩ đại có thay nhau được không?
Ít khi. Khổng lồ nói kích thước, vĩ đại nói giá trị và kèm lòng khâm phục.