Từ đồng nghĩa với rộng lớn là rộng, bao la, mênh mông khi nói về diện tích; nói về phạm vi ảnh hưởng thì dùng rộng khắp, sâu rộng. Từ trái nghĩa với rộng lớn là nhỏ hẹp, chật hẹp cho đất đai, nhà cửa và hạn hẹp cho phạm vi, quy mô. Rộng lớn là từ trung tính, hợp với văn bản thông tin hơn là văn tả cảnh.
| Đồng nghĩa | diện tích: rộng, bao la, mênh mông, bát ngát (mức mạnh hơn); phạm vi: rộng khắp, sâu rộng |
| Trái nghĩa | nhỏ hẹp, chật hẹp (không gian); hạn hẹp (phạm vi, quy mô) |
| Loại từ | tính từ ghép, ghép từ rộng và lớn |
| Nghĩa | có diện tích hoặc phạm vi rất lớn, nói khái quát |

Rộng lớn đo hai thứ: mặt bằng và tầm ảnh hưởng
Từ điển cho hai kiểu ví dụ: “vùng đất đai rộng lớn” đo mặt bằng nhìn thấy được; “ảnh hưởng rộng lớn”, “thị trường rộng lớn” đo phạm vi một việc lan tới. Mỗi kiểu có nhóm từ thay riêng.
| Từ thay | Đo cái gì | Độ mạnh so với rộng lớn |
|---|---|---|
| rộng | mặt bằng | ngang hoặc nhẹ hơn, gọn một tiếng: sân rộng |
| bao la, mênh mông | mặt bằng | mạnh hơn, rộng như không có giới hạn; đậm chất văn |
| bát ngát | mặt bằng trải dài | mạnh hơn, mắt nhìn không hết |
| rộng khắp | phạm vi | nhấn vào chỗ lan ra nhiều nơi: mạng lưới rộng khắp |
| sâu rộng | phạm vi | vừa rộng vừa sâu: ảnh hưởng sâu rộng |
Bao la, mênh mông, bát ngát đứng ở mức cao hơn nên chỉ là đồng nghĩa không hoàn toàn; chỗ khác nhau giữa ba từ này có ở bài các từ tả không gian mênh mông.
Bao la hợp với trời biển và tình mẹ hơn là với văn bản thông tin; chỗ dùng riêng của nó nằm ở từ cùng nhóm với bao la.
Nhỏ hẹp hay hạn hẹp: chọn theo thứ đang được đo
- nhỏ hẹp: đối với rộng lớn về diện tích, giọng trung tính: mảnh vườn nhỏ hẹp.
- chật hẹp: diện tích nhỏ đến mức bí bách: con hẻm chật hẹp.
- hạn hẹp: đối với rộng lớn về phạm vi, quy mô: thị trường hạn hẹp, nguồn vốn hạn hẹp.
To lớn không phải đồng nghĩa của rộng lớn: to lớn đo khối, tầm vóc hoặc ý nghĩa, như phân tích ở bài nhóm từ cùng nghĩa với to lớn. Nhỏ bé vì thế chỉ đối với rộng lớn theo ngữ cảnh.
Riêng từ đơn rộng có tới bốn nghĩa, mỗi nghĩa một từ trái nghĩa, được tách bảng ở từ trái nghĩa với rộng theo nghĩa.
Văn bản thông tin và văn tả cảnh: rộng lớn đổi được đến đâu
- “Công ty có mạng lưới đại lý rộng lớn” → “mạng lưới rộng khắp”: được, còn rõ ý hơn.
- “Cuộc vận động có ảnh hưởng rộng lớn” → “ảnh hưởng sâu rộng”: được, thêm nét sâu.
- “Vùng đồng bằng rộng lớn” → “vùng đồng bằng bát ngát”: được trong bài văn tả.
- “Thị trường rộng lớn” → “thị trường bao la”: không thay được, nghe như thơ chen vào báo cáo.
- “Căn bếp rộng lớn” → câu đúng hơn là “căn bếp rộng rãi”; rộng lớn quá to cho một gian phòng.
Đặt câu với rộng lớn, rộng khắp, hạn hẹp
- Cao nguyên Mộc Châu rộng lớn, đi cả ngày chưa hết các đồi chè.
- Bưu điện có mạng lưới rộng khắp, xã nào cũng có điểm nhận thư.
- Phong trào đọc sách lan ra sâu rộng trong trường.
- Diện tích đất canh tác của làng khá nhỏ hẹp.
- Con hẻm chật hẹp, hai xe máy tránh nhau đã khó.
- Vì kinh phí hạn hẹp, lớp chỉ đi dã ngoại gần.
Rộng lớn: những câu hay được hỏi
Từ đồng nghĩa với từ rộng lớn là gì?
Rộng, bao la, mênh mông, bát ngát khi nói diện tích; rộng khắp, sâu rộng khi nói phạm vi.
Đồng nghĩa với rộng lớn có phải là rộng rãi không?
Chỉ gần nghĩa. Rộng rãi là đủ chỗ, thoải mái, hợp với nhà cửa; rộng lớn dùng cho vùng đất, phạm vi lớn hơn nhiều.
Từ trái nghĩa với từ rộng lớn là gì?
Nhỏ hẹp, chật hẹp cho không gian; hạn hẹp cho phạm vi, quy mô. Cách xếp cặp trái nghĩa theo thang có ở bài từ trái nghĩa và các kiểu cặp.