Từ đồng nghĩa với hùng vĩ là kì vĩ, hùng tráng; nói về quy mô một cảnh lớn còn có hoành tráng. Hùng vĩ không có từ trái nghĩa cố định trong từ điển. Theo ngữ cảnh, cảnh núi non hùng vĩ đối với cảnh nhỏ bé, bé nhỏ; công trình hùng vĩ đối với công trình đơn sơ. Từ này gần như chỉ dùng để tả thiên nhiên và những công trình rất lớn.
| Đồng nghĩa | kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng; gần nghĩa: sừng sững (dáng), tráng lệ, nguy nga (công trình) |
| Trái nghĩa | không có cặp cố định; theo ngữ cảnh: nhỏ bé, bé nhỏ, đơn sơ |
| Nghĩa | rộng lớn và gây ấn tượng của cái mạnh, cái đẹp, thường nói về cảnh vật |

Kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng: tả núi sông sao cho đúng độ
| Từ | Nét riêng | Hay gặp trong |
|---|---|---|
| kì vĩ | hết sức lớn lao, đồ sộ; mạnh hơn hùng vĩ, có nét lạ thường | núi non kì vĩ, hang động kì vĩ |
| hùng tráng | mạnh mẽ và đẹp, giọng văn chương; dùng được cho âm thanh | cảnh vật hùng tráng, khúc ca hùng tráng |
| hoành tráng | quy mô lớn; nay hay dùng trong khẩu ngữ cho sự kiện, nhà cửa | bức tượng đài hoành tráng, lễ hội hoành tráng |
| sừng sững | chỉ gợi dáng một khối to lớn chắn trước mắt | vách đá sừng sững |
Kì vĩ hay bị viết thành “kỳ vĩ”; hai cách viết i/y được bàn ở bài kì vĩ hay kỳ vĩ. Tráng lệ, nguy nga cũng có nét lớn, nhưng chỉ tả cung điện, lâu đài, không tả núi. Bao la, bát ngát thì nói độ rộng chứ không nói vẻ mạnh, xem nhóm từ tả không gian rộng.
Tả khí thế con người chứ không tả núi sông thì nên chọn chữ trong từ cùng nghĩa với hào hùng.
Hoành tráng hợp với công trình, lễ hội hơn là núi sông; cách thay nó bằng đồ sộ, tráng lệ được so riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với hoành tráng.
Khi bài tả cảnh cần gọi tên chính cảnh vật, các chữ tạo vật, đất trời, giới tự nhiên được so trong thiên nhiên đồng nghĩa với từ gì.
Hùng vĩ không có cặp đối cố định
Tra từ điển sẽ không thấy dòng “trái nghĩa” ở mục hùng vĩ. Khi bài tập buộc phải tìm, chọn từ theo thứ được tả:
- nhỏ bé, bé nhỏ: đối về tầm vóc của cảnh vật: ngọn đồi nhỏ bé cạnh dãy núi hùng vĩ.
- đơn sơ: đối với công trình hùng vĩ: mái chùa đơn sơ.
Thơ mộng, xinh xắn, nên thơ không phải trái nghĩa. Chúng chỉ là một kiểu đẹp khác, nhỏ nhắn và dịu dàng, và có thể đứng cùng hùng vĩ trong một câu: “Sa Pa vừa hùng vĩ vừa thơ mộng”.
Cảnh nhỏ, dịu và gợi cảm xúc mơ màng thì không gọi là hùng vĩ; nhóm từ cho kiểu đẹp đó có trong các từ gần nghĩa với thơ mộng.
Núi non hùng vĩ, cung điện tráng lệ: đổi chéo có được không?
- “Dãy Hoàng Liên Sơn hùng vĩ” → “dãy Hoàng Liên Sơn kì vĩ”: được, nghe mạnh hơn.
- “Thác nước hùng vĩ” → “thác nước hùng tráng”: được trong văn miêu tả.
- “Dãy núi hùng vĩ” → “dãy núi tráng lệ”: gượng, tráng lệ hợp với kiến trúc.
- “Cung điện tráng lệ” → “cung điện hùng vĩ”: được khi cung điện rất lớn; nhỏ thì sai.
- “Đêm nhạc hoành tráng” → “đêm nhạc hùng vĩ”: không nói thế, hùng vĩ không tả sự kiện.
Đặt câu tả cảnh với hùng vĩ, kì vĩ, nhỏ bé
- Đứng trên đèo Mã Pí Lèng, ai cũng thấy mình nhỏ bé trước núi rừng hùng vĩ.
- Hang Sơn Đoòng có những khối thạch nhũ kì vĩ.
- Tiếng sóng vỗ vào ghềnh đá nghe thật hùng tráng.
- Vách đá sừng sững bên dòng sông như một bức tường thành.
- Giữa đại ngàn hùng vĩ, ngôi nhà sàn nhỏ bé nép bên suối.
- Ngôi đình làng đơn sơ mà ấm cúng.
Mấy câu hỏi về hùng vĩ khi làm bài tả cảnh
Hùng vĩ đồng nghĩa với từ gì?
Kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng; tả dáng núi thì thêm sừng sững.
Từ đồng nghĩa với từ hùng vĩ có phải là to lớn không?
Chỉ gần nghĩa. To lớn nói kích thước chung, hùng vĩ có thêm vẻ mạnh và đẹp của cảnh.
Trái nghĩa với hùng vĩ là gì?
Không có cặp cố định; theo ngữ cảnh dùng nhỏ bé (cảnh vật) hoặc đơn sơ (công trình).