Chữ lớn có mấy nghĩa, nên từ đồng nghĩa phải chọn theo nghĩa. Nói kích thước, quy mô thì đồng nghĩa với lớn là to, bự (khẩu ngữ miền Nam); nói ý nghĩa, công việc hệ trọng là lớn lao, trọng đại; nói tuổi là trưởng thành, khôn lớn. Trái nghĩa với lớn là nhỏ, bé; riêng tiếng nói lớn thì đối với khẽ, cây lớn thì đối với cây non.
| Đồng nghĩa | kích thước, âm thanh: to, bự (khẩu ngữ); ý nghĩa: lớn lao, trọng đại; tuổi: trưởng thành, khôn lớn |
| Trái nghĩa | nhỏ, bé; khẽ (tiếng nói); non (cây cối, con vật); trẻ con (đối với người lớn) |
| Loại từ | tính từ và động từ (lớn lên); là một từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển |

Bốn nghĩa của chữ lớn, mỗi nghĩa một từ thay
Từ điển Hoàng Phê tách lớn thành bốn nghĩa tính từ và một nghĩa động từ. Một từ thay thường chỉ đúng ở một, hai nghĩa.
| Nghĩa của lớn | Ví dụ | Từ đồng nghĩa, sắc thái |
|---|---|---|
| kích thước, số lượng, quy mô | nhà lớn, làm ăn lớn | to: gọn, thiên về khẩu ngữ; bự: khẩu ngữ Nam Bộ |
| giá trị, ý nghĩa | chí lớn, ngày lớn | lớn lao: giọng văn chương, hợp với công lao, trách nhiệm; trọng đại: lớn và hệ trọng, hợp với sự kiện |
| âm thanh | cười lớn, lớn tiếng | to: nói lớn và nói to là một |
| tuổi, độ phát triển | người lớn, cá lớn | trưởng thành: trang trọng, dùng cho người đã phát triển đủ |
| động từ: tăng về vóc | lớn nhanh, lớn lên | khôn lớn: vừa lớn vừa biết nghĩ, tự lập được |
Nghĩa cũ “quan lớn” (chức vị cao thời phong kiến) không có từ thay quen dùng. Mức to hơn hẳn như đồ sộ, khổng lồ đã xếp ở bài thang mức độ của nhóm to lớn; lớn về diện tích thì có bài bộ từ tả vùng đất rộng lớn.
Lớn đo cỡ, còn cao đo chiều đứng; để chọn giữa cao vút, chót vót, cao ráo và đối lại bằng thấp hay lùn, đọc các từ đồng, trái nghĩa với cao.
Nhỏ, bé, khẽ, non: lớn đổi nghĩa thì từ đối cũng đổi
- nhỏ: từ điển ghi thẳng là trái nghĩa của lớn ở nghĩa kích thước, quy mô: nhà nhỏ, làm ăn nhỏ.
- bé: như nhỏ, nghe thân mật hơn; “nói bé quá” là tiếng không đủ to.
- khẽ: chỉ đối với lớn ở nghĩa âm thanh: nói lớn – nói khẽ.
- non: đối với cây, con vật đã lớn: cây non, măng non.
- trẻ con: đối với người lớn; đây là cặp danh từ.
Lớn – nhỏ là cặp theo thang, giữa còn “vừa” (xem các kiểu cặp từ trái nghĩa). Động từ lớn (lớn lên) không có từ trái nghĩa cố định.
Nói lớn, ngày lớn, đã lớn: câu nào đổi từ được
- “Đừng nói lớn, em bé đang ngủ” → “Đừng nói to”: được, nghĩa giữ nguyên.
- “Hôm nay là ngày lớn của trường” → “ngày trọng đại của trường”: được, trang trọng hơn.
- “Con đã lớn rồi” → “Con đã khôn lớn rồi”: được, thêm ý biết nghĩ.
- “Anh ấy có chí lớn” → “chí to”: không nói được; ở nghĩa giá trị tinh thần, to không thay lớn.
- “Lớn tiếng quát” → “to tiếng quát”: được.
Sáu câu ví dụ cho từng nghĩa của lớn
- Con đường lớn chạy qua làng vừa được trải nhựa.
- Thằng Bin lớn nhanh như thổi, áo năm ngoái đã chật.
- Cô giáo dặn cả lớp đọc to, rõ từng chữ.
- Đám cưới là ngày trọng đại của anh chị.
- Người lớn ngồi bàn chuyện, trẻ con ra sân chơi.
- Bé Na ghé tai mẹ nói khẽ.
Hỏi đáp ngắn về chữ lớn
Từ đồng nghĩa với từ lớn là gì?
To (kích thước, âm thanh), bự (khẩu ngữ), lớn lao, trọng đại (giá trị), trưởng thành (tuổi).
Trái nghĩa với lớn là từ nào?
Nhỏ hoặc bé. Riêng tiếng nói thì là khẽ.
Lớn và to có giống hệt nhau không?
Không. “Người lớn”, “chí lớn”, “lớn lên” không đổi thành to được.
Lớn trong “lớn lên” đồng nghĩa với từ gì?
Khôn lớn; khi đã phát triển đủ thì dùng trưởng thành (xem ba nghĩa của trưởng thành).